Văn bản hợp nhất Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất 2026 số 111/VBHN-VPQH năm 2026 ra sao?
Ngày 20/05/2026, Văn phòng Chính phủ đã ban hành Văn bản hợp nhất Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 111/VBHN-VPQH năm 2026.
TẢI VỀ Văn bản hợp nhất Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Theo đó, Văn bản hợp nhất Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất 2026 số 111/VBHN-VPQH năm 2026, bao go·
- Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026;
- Luật sửa đổi Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 4 năm 2026.

Văn bản hợp nhất Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất 2026 số 111/VBHN-VPQH năm 2026 ra sao? (Hình từ Internet)
Tổng hợp điểm mới Luật sửa đổi bổ sung 4 Luật Thuế TNCN GTGT TNDN TTĐB 2026 (Luật số 09/2026/QH16)?
Ngày 24/4/2026, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, Kỳ họp thứ Nhất thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Dưới đây là tổng hợp điểm mới Luật sửa đổi bổ sung 4 Luật Thuế TNCN GTGT TNDN TTĐB 2026 Tải về (Luật số 09/2026/QH16):
(1) Không quy định cụ thể ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng
Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung 4 Luật Thuế TNCN GTGT TNDN TTĐB 2026 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 theo hướng không quy định cụ thể ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, cụ thể như sau:
Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách, Chính phủ quy định mức doanh thu năm phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
Đồng thời, tại Điều 2 Luật sửa đổi bổ sung 4 Luật Thuế TNCN GTGT TNDN TTĐB 2026 sửa đổi, bổ sung khoản 25 Điều 5 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 theo hướng không quy định cụ thể ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế giá trị gia tăng, cụ thể là:
Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách; Chính phủ quy định mức doanh thu năm tại khoản này phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
Trước đây, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Luật Thuế giá trị giá tăng 2024 được sửa đổi bổ sung năm 2025 quy định cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng |
(2) Bổ sung mức doanh thu miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
Tại Điều 3 Luật sửa đổi bổ sung 4 Luật Thuế TNCN GTGT TNDN TTĐB 2026 bổ sung khoản 14a vào sau khoản 14 Điều 4 Luật Thu nhập của doanh nghiệp 2025 rằng tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách, Chính phủ quy định mức tổng doanh thu năm phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
(3) Kéo dài thời gian áp dụng thuế suất hiện hành với xe gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin
Điều 4 Luật sửa đổi bổ sung 4 Luật Thuế TNCN GTGT TNDN TTĐB 2026 Sửa đổi, bổ sung quy định về xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin tại điểm g mục 4 phần 1 của Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025

Công thức tính thuế TTĐB phải nộp sau khấu trừ theo Nghị định 320 ra sao? Công thức tính thuế TTĐB ra sao?
Công thức tính thuế TTĐB phải nộp sau khấu trừ được nêu tại Điều 8 Nghị định 360/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Việc khấu trừ tiền thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện khi kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt và số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp được xác định theo công thức sau:
Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp | = | Số thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán ra trong kỳ | - | Số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với hàng hóa, nguyên liệu ở khâu nhập khẩu hoặc số thuế tiêu thụ đặc biệt đã trả ở khâu nguyên liệu mua vào tương ứng với số hàng hóa được bán ra trong kỳ |
Trường hợp chưa xác định được chính xác số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp (hoặc đã trả) cho số hàng hóa tương ứng với số sản phẩm tiêu thụ trong kỳ thì có thể căn cứ vào số liệu của kỳ trước để tính số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ và sẽ xác định theo số thực tế vào cuối quý hoặc cuối năm. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được phép khấu trừ tối đa không vượt quá số thuế tiêu thụ đặc biệt tính cho phần hàng hóa theo tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm.
>> Quy định mới về khấu trừ thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 144
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];