Toàn văn Thông tư 24/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 14/2024/TT-NHNN và Thông tư 36/2024/TT-NHNN về phân loại tài sản?
Ngày 17/6/2026, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã có Thông tư 24/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 14/2024/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô và Thông tư 36/2024/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, có hiệu lực từ 3/8/2026
>>> Tải về toàn văn Thông tư 24/2026/TT-NHNN
Đơn cử tại Điều 1 Thông tư 24/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung Điều 7 Thông tư 14/2024/TT-NHNN về trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước như sau:
- Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
- Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm giám sát việc thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
- Vụ Tài chính - Kế toán căn cứ quy định tại Thông tư 24/2026/TT-NHNN xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ hạch toán có liên quan theo quy định của pháp luật.
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thanh tra, giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của đơn vị trực thuộc của tổ chức tài chính vi mô trên địa bàn theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
* Xem thêm chi tiết tại Thông tư 24/2026/TT-NHNN

Toàn văn Thông tư 24/2026/TT-NHNN sửa đổi bổ sung Thông tư 14/2024/TT-NHNN và Thông tư 36/2024/TT-NHNN về phân loại tài sản?
Các hành vi nào bị cấm theo Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010?
Căn cứ theo Điều 23 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định về các hành vi bị cấm như sau:
- Làm tiền giả; vận chuyển, tàng trữ, lưu hành tiền giả.
- Huỷ hoại đồng tiền trái pháp luật.
- Từ chối nhận, lưu hành đồng tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông do Ngân hàng Nhà nước phát hành.
- Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là gì?
Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Quy chế làm việc kèm theo Quyết định 2805/QĐ-NHNN năm 2014 như sau:
(1) Trách nhiệm:
- Chỉ đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo đúng quy định của Hiến pháp, Luật Tổ chức Chính phủ 2025, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, Nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, Quy chế làm việc của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan;
- Phân công công việc cho các Phó Thống đốc; ủy quyền cho Trưởng Văn phòng đại diện, giám đốc Chi nhánh giải quyết một số công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước; ủy quyền cho Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước thực hiện một số công việc cụ thể trong khuôn khổ pháp luật;
Chủ động phối hợp với các Bộ, cơ quan khác để xử lý các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước hoặc các vấn đề do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân công;
- Chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra hoạt động của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức tín dụng, các cơ quan, tổ chức khác, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng;
- Ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Thống đốc.
(2) Phạm vi giải quyết công việc:
- Những công việc thuộc thẩm quyền quy định trong Hiến pháp, Luật Tổ chức Chính phủ 2025, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Quy chế làm việc của Chính phủ, các văn bản pháp luật liên quan và những công việc quy định tại (1);
- Những công việc được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao hoặc ủy quyền;
- Trực tiếp giải quyết một số việc tuy đã giao cho Phó Thống đốc, nhưng thấy cần thiết vì nội dung quan trọng, hoặc những việc liên quan đến từ hai Phó Thống đốc trở lên nhưng các Phó Thống đốc có ý kiến khác nhau;
- Trực tiếp giải quyết hoặc phân công một Phó Thống đốc xử lý các công việc của Phó Thống đốc khác khi Phó Thống đốc đó vắng mặt.
- Ủy quyền hoặc phân công một Phó Thống đốc trực điều hành công việc chung của Ngân hàng Nhà nước khi Thống đốc vắng mặt.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];