Toàn văn Thông tư 20/2025/TT-BGDĐT chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học chi tiết ra sao?

09:44 | 25/09/2025
Toàn văn Thông tư 20/2025/TT-BGDĐT chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 20/2025/TT-BGDĐT chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học chi tiết ra sao?
  2. Yêu cầu cần đạt đối với Chương trình bồi dưỡng dự bị đại học với môn Giáo dục kinh tế và pháp luật là gì?
  3. Đối tượng dự tuyển đại học gồm những ai?

Toàn văn Thông tư 20/2025/TT-BGDĐT chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học chi tiết ra sao?

Ngày 19/9/2025, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có Thông tư 20/2025/TT-BGDĐT ban hành Chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học.

>>> Tải về Thông tư 20/2025/TT-BGDĐT

Theo đó, tại Điều 2 Thông tư 20/2025/TT-BGDĐT, Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung Điều 6 của Quy chế tuyển sinh, bồi dưỡng dự bị đại học; xét chuyển vào học trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư 44/2021/TT-BGDĐT quy định về chương trình bồi dưỡng, cụ thể như sau:

(1) Nội dung bồi dưỡng

- Học sinh dự bị đại học được bồi dưỡng kiến thức văn hóa ba môn theo tổ hợp môn đã sử dụng để xét tuyển vào trường dự bị đại học (môn 1, môn 2, môn 3 trong số các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lí, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, Tin học, Công nghệ);

- Học sinh dự bị đại học được rèn luyện sức khỏe và tham gia các hoạt động giáo dục. Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường, nhu cầu học tập, sinh hoạt của học sinh, Hiệu trưởng trường dự bị đại học lựa chọn các nội dung rèn luyện sức khỏe và hoạt động giáo dục phù hợp;

- Trưởng dự bị đại học chủ động xây dựng kế hoạch dạy học theo Chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành phù hợp với Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành.

(2) Khung thời gian

- Đối với các tổ hợp môn không có môn Tiếng Anh và môn Tin học:

Môn 1

(Toán hoặc Ngữ văn)

Môn 2

Môn 3

Tiếng Anh

Tin học

Rèn luyện sức khỏe và hoạt động giáo dục

Tổng

9 tiết/tuần

6 tiết/tuần

6 tiết/tuần

3 tiết/tuần

3 tiết/tuần

3 tiết/tuần

30 tiết/tuần

- Đối với các tổ hợp môn có môn Tiếng Anh hoặc môn Tin học:

Môn 1

(Toán hoặc Ngữ văn)

Môn 2

Môn 3

(Tiếng Anh hoặc Tin học)

Tin học hoặc Tiếng Anh

Rèn luyện sức khỏe và hoạt động giáo dục

Tổng

9 tiết/tuần

6 tiết/tuần

9 tiết/tuần

3 tiết/tuần

3 tiết/tuần

30 tiết/tuần

- Đối với các tổ hợp môn có đồng thời môn Tiếng Anh và môn Tin học:

Môn 1

(Toán hoặc Ngữ văn)

Tiếng Anh

Tin học

Rèn luyện sức khỏe và hoạt động giáo dục

Tổng

9 tiết/tuần

9 tiết/tuần

9 tiết/tuần

3 tiết/tuần

30 tiết/tuần

Xem chi tiết thêm tại Thông tư 20/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành từ ngày 4/11/2025.

Toàn văn Thông tư 20/2025/TT-BGDĐT chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học chi tiết ra sao?

Toàn văn Thông tư 20/2025/TT-BGDĐT chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Yêu cầu cần đạt đối với Chương trình bồi dưỡng dự bị đại học với môn Giáo dục kinh tế và pháp luật là gì?

Căn cứ theo nội dung Thông tư 20/2025/TT-BGDĐT quy định chương trình bồi dưỡng dự bị đại học với môn Giáo dục kinh tế và pháp luật về các yêu cầu cần đạt như sau:

- Yêu cầu cần đạt về các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung

Môn Giáo dục kinh tế và pháp luật góp phần phát triển nâng cao các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học đã được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông và mục tiêu của chương trình giáo dục dành cho học sinh học dự bị đại học.

- Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù

Các năng lực được hình thành, phát triển nâng cao trong môn Giáo dục kinh tế và pháp luật (năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội) là biểu hiện đặc thù của các năng lực chung và năng lực khoa học đã nêu trong Chương trình tổng thể. Cụ thể:

Năng lực

Cấp trung học phổ thông

Nhận thức chuẩn mực hành vi

– Hiểu và thực hiện được nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân trong bảo vệ, xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính trị; chấp hành Hiến pháp, pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; không thực hiện các hành vi bị pháp luật nghiêm cấm; thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội. chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

– Hiểu và thực hiện được nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân trong thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về các hoạt động kinh tế; các chuẩn mực đạo đức, quy tắc ứng xử trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng và trong hội nhập kinh tế quốc tế.

Đánh giá hành vi của bản thân và người khác

– Nhận thức đúng về hành vi hợp pháp, bất hợp pháp; Phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

– Đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi, việc làm phù hợp với chuẩn mực đạo đức và chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; Không thực hiện hành vi bị nghiêm cấm, phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi, việc làm vi phạm chuẩn mực đạo đức, quy tắc ứng xử, chuẩn mực pháp luật trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.

Điều chỉnh hành vi

Tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ người khác điều chỉnh được cảm xúc, thái độ, hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức, quy tắc ứng xử, quy định pháp luật trong thực hiện quyền, nghĩa vụ công dân và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về kinh tế - xã hội.

– Kiểm soát được tài chính cá nhân; kiềm chế không thực hiện hành vi bị pháp luật cấm.

– Kiểm soát được tài chính cá nhân; kiềm chế không thực hiện hành vi bị pháp luật cấm.

Tự nhận thức bản thân

Tự đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu, vai trò, giá trị, khả năng, điều kiện và các quan hệ xã hội của bản thân.

Lập kế hoạch phát triển bản thân

– Tự đặt ra được mục tiêu, kế hoạch, biện pháp học tập, rèn luyện và kế hoạch tài chính phù hợp của bản thân.

– Bước đầu biết tạo lập, xây dựng ý tưởng cho một hoạt động kinh doanh nhỏ; lựa chọn được mô hình hoạt động kinh tế thích hợp trong tương lai đối với bản thân.

– Xác định được hướng phát triển phù hợp của bản thân.

Thực hiện kế hoạch phát triển bản thân

– Thực hiện được và vận động, giúp đỡ người khác thực hiện các công việc, nhiệm vụ học tập, rèn luyện của bản thân để đạt mục tiêu, kế hoạch đã đề ra và hướng tới các giá trị xã hội.

– Điều chỉnh được mục tiêu, kế hoạch, phương pháp học tập, rèn luyện phù hợp với cuộc sống thay đổi; khắc phục được sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình thực hiện mục tiêu, kế hoạch đã đề ra; lựa chọn được các môn học phù hợp với định hướng nghề nghiệp của bản thân.

Tìm hiểu các hiện tượng kinh tế – xã hội

– Hiểu được các kiến thức khoa học và một số vấn đề cơ bản về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Hiến pháp, pháp luật, hệ thống chính trị của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; các hành vi bị pháp luật nghiêm cấm; quyền và nghĩa vụ công dân; trách nhiệm của thanh niên với tư cách công dân.

– Giải thích được một cách đơn giản một số hiện tượng, vấn đề kinh tế, pháp luật và đạo đức đang diễn ra ở Việt Nam và thế giới.

Tham gia hoạt động kinh tế – xã hội

–Vận dụng được các kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, xử lí các hiện tượng, vấn đề, tình huống trong thực tiễn cuộc sống; có khả năng tham gia thảo luận, tranh luận về một số vấn đề trong đời sống xã hội đương đại liên quan đến đạo đức, pháp luật và kinh tế.

– Có khả năng tham gia một số hoạt động phù hợp với lứa tuổi để thực hiện quyền, nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và trong các hoạt động kinh tế.

– Bước đầu đưa ra được quyết định hợp lí và tham gia giải quyết được một số vấn đề của cá nhân, gia đình và cộng đồng bằng các hành vi, việc làm phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật và lứa tuổi.

– Tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội, các hoạt động phục vụ cộng đồng, các hoạt động tuyên truyền và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước phù hợp với lứa tuổi do nhà trường, địa phương tổ chức.

Đối tượng dự tuyển đại học gồm những ai?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT quy định về đối tượng dự tuyển đại học gồm:

- Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;

- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Thông báo 519/TB-VPCP ngày 7/10/2026 về tháo gỡ điểm nghẽn lĩnh vực giáo dục và đào tạo có nội dung nào?

Nội dung kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu tại cuộc họp về tháo gỡ các điểm nghẽn trong xã hội hóa giáo dục, làm việc, đối thoại với một số doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được nêu rõ tại Thông báo 519/TB-VPCP năm 2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
TP.Hồ Chí Minh khai mạc Ngày hội Công dân số năm 2026, lan tỏa tinh thần học tập suốt đời

(Hochiminhcity.gov.vn) - Ngày 9/10, tại Trung tâm Khởi nghiệp sáng tạo TP.Hồ Chí Minh (số 123 Trương Định, phường Xuân Hòa), UBND TP.Hồ Chí Minh tổ chức Ngày hội Công dân số TP.Hồ Chí Minh năm 2026 và Lễ phát động Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2026, hướng đến Ngày Chuyển đổi số quốc gia 10/10.