Danh sách chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học mới áp dụng từ 4/11/2025 chi tiết ra sao theo Thông tư 20?

04:28 | 01/10/2025
Danh sách chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học mới áp dụng từ 4/11/2025 chi tiết ra sao theo Thông tư 20?
Nội dung chính
  1. Đã có Chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học mới áp dụng từ 4/11/2025 chi tiết ra sao theo Thông tư 20?
  2. Nguyên tắc xác định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học là gì?
  3. Thời gian làm việc trong năm học của giáo viên dự bị đại học là bao nhiêu?

Đã có Chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học mới áp dụng từ 4/11/2025 chi tiết ra sao theo Thông tư 20?

Ngày 19/9/2025, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có Thông tư 20/2025/TT-BGDĐT ban hành Chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học. Theo đó:

CHƯƠNG TRÌNH CÁC MÔN BỒI DƯỠNG DỰ BỊ ĐẠI HỌC MỚI

Môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật

Tải về

Môn Sinh học

Tải về

Môn Địa lý

Tải về

Môn Vật lý

Tải về

Môn Lịch sử

Tải về

Môn Tiếng Anh

Tải về

Môn Toán

Tải về

Môn Công Nghệ

Tải về

Môn Hóa học

Tải về

Môn Ngữ văn

Tải về

Môn Tin học

Tải về

*Trên đây là thông tin "Danh sách chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học mới áp dụng từ 4/11/2025 chi tiết ra sao theo Thông tư 20?"

Danh sách chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học mới áp dụng từ 4/11/2025 chi tiết ra sao theo Thông tư 20?

Danh sách chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học mới áp dụng từ 4/11/2025 chi tiết ra sao theo Thông tư 20? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc xác định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học là gì?

Căn cứ quy định tại Điều 3 Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT quy định nguyên tắc xác định chế độ làm việc như sau:

- Thời gian làm việc của giáo viên thực hiện theo năm học và được quy đổi thành tiết dạy, bao gồm số tiết dạy trong 01 năm học và số tiết dạy trung bình trong 01 tuần theo định mức tiết dạy quy định tại Điều 7 Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT.

Thời gian làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng bảo đảm 40 giờ/tuần, trong đó bao gồm số tiết giảng dạy theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

- Việc phân công, bố trí nhiệm vụ cho giáo viên phải bảo đảm quy định về định mức tiết dạy, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo quy định của pháp luật; bảo đảm công khai, công bằng giữa các giáo viên trong cùng trường.

+ Trường hợp phải bố trí giáo viên kiêm nhiệm, hiệu trưởng ưu tiên phân công kiêm nhiệm đối với giáo viên dạy chưa đủ định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần và bảo đảm giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được phân công.

Căn cứ kế hoạch giáo dục, thực trạng đội ngũ và định mức tiết dạy trong 01 năm học, hiệu trưởng phân công giáo viên giảng dạy theo định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần.

+ Trường hợp phải phân công giáo viên dạy vượt định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần (bao gồm cả tiết dạy quy đổi đối với các nhiệm vụ kiêm nhiệm) thì tổng số tiết dạy vượt trong 01 tuần không quá 50% định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần, tổng số tiết dạy vượt trong 01 năm học không quá số giờ làm thêm theo quy định của pháp luật về lao động.

- Mỗi giáo viên không kiêm nhiệm quá 02 nhiệm vụ quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT.

Đối với các nhiệm vụ theo quy định tại Chương III Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT (trừ nhiệm vụ kiêm nhiệm tại khoản 3, khoản 5 Điều 9 Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT) nếu đã được nhận tiền thù lao hoặc tiền phụ cấp thì không được giảm định mức tiết dạy hoặc quy đổi ra tiết dạy.

- Giáo viên giảng dạy ở trường phổ thông có nhiều cấp học được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên ở cấp học nào thì thực hiện định mức tiết dạy quy định đối với giáo viên ở cấp học đó.

Trường hợp giáo viên vừa được phân công giảng dạy ở cấp học theo chức danh được bổ nhiệm vừa được phân công giảng dạy ở cấp học khác thì mỗi tiết dạy ở cấp học khác được tính bằng 01 tiết định mức.

- Đối với nhiệm vụ chưa được quy định chế độ giảm định mức tiết dạy theo Điều 9, Điều 10, Điều 11 Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT hoặc chưa được quy đổi ra tiết dạy theo Điều 13 Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT, hiệu trưởng căn cứ vào mức độ phức tạp, khối lượng công việc của nhiệm vụ, dự kiến số tiết dạy quy đổi đối với nhiệm vụ đó và gửi xin ý kiến của Hội đồng trường. Sau khi có ý kiến thống nhất, hiệu trưởng quyết định số tiết dạy quy đổi đối với nhiệm vụ và báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý.

Trường hợp không có Hội đồng trường, hiệu trưởng gửi xin ý kiến của các phó hiệu trưởng, cấp ủy và tổ trưởng, tổ phó tổ chuyên môn.

Thời gian làm việc trong năm học của giáo viên dự bị đại học là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT có quy định về thời gian làm việc trong năm học của giáo viên phổ thông dự bị đại học như sau:

Thời gian làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên
1. Thời gian làm việc trong năm học của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên trường phổ thông là 42 tuần, trong đó:
a) Số tuần giảng dạy các nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông là 37 tuần (bao gồm 35 tuần thực dạy và 02 tuần dự phòng);
b) Số tuần học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ là 03 tuần;
c) Số tuần chuẩn bị năm học mới và tổng kết năm học là 02 tuần.
2. Thời gian làm việc trong năm học của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên trường dự bị đại học là 42 tuần, trong đó:
a) Số tuần giảng dạy và tổ chức các hoạt động giáo dục theo kế hoạch năm học là 28 tuần;
b) Số tuần học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ, xây dựng tài liệu, nghiên cứu khoa học và một số hoạt động khác theo kế hoạch năm học là 12 tuần;
c) Số tuần chuẩn bị năm học mới và tổng kết năm học là 02 tuần.
3. Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp để phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp cấp bách phải điều chỉnh khung kế hoạch thời gian năm học thì số tuần giảng dạy các nội dung giáo dục trong chương trình giáo dục phổ thông thực hiện theo quy định điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền.

Như vậy, thời gian làm việc trong năm học của giáo viên dự bị đại học là 42 tuần, trong đó:

- Số tuần giảng dạy và tổ chức các hoạt động giáo dục theo kế hoạch năm học là 28 tuần;

- Số tuần học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ, xây dựng tài liệu, nghiên cứu khoa học và một số hoạt động khác theo kế hoạch năm học là 12 tuần;

- Số tuần chuẩn bị năm học mới và tổng kết năm học là 02 tuần.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Thông báo 519/TB-VPCP ngày 7/10/2026 về tháo gỡ điểm nghẽn lĩnh vực giáo dục và đào tạo có nội dung nào?

Nội dung kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu tại cuộc họp về tháo gỡ các điểm nghẽn trong xã hội hóa giáo dục, làm việc, đối thoại với một số doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được nêu rõ tại Thông báo 519/TB-VPCP năm 2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất