Có bao nhiêu học sinh trong 1 lớp học dự bị đại học? Lớp học trường dự bị đại học có bao nhiêu người?

Bùi Đặng Hương Quyên
11:35 | 08/07/2026
Mỗi lớp học tại trường dự bị đại học có tối thiểu 30 học sinh và tối đa 45 học sinh tùy theo điều kiện thực tế và quy mô của trường.
Nội dung chính
  1. Có bao nhiêu học sinh trong 1 lớp học dự bị đại học? Lớp học trường dự bị đại học có bao nhiêu người?
  2. Hiệu trưởng trường dự bị đại học có nhiệm vụ và quyền hạn gì?
  3. Nhân sự hỗ trợ giáo dục tại trường dự bị đại học phải đáp ứng tiêu chuẩn gì? Nhiệm vụ và quyền hạn của họ ra sao?

Có bao nhiêu học sinh trong 1 lớp học dự bị đại học? Lớp học trường dự bị đại học có bao nhiêu người?

Mỗi lớp học dự bị đại học có tối thiểu 30 học sinh và tối đa 45 học sinh.

Căn cứ theo Điều 10 của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 36/2026/TT-BGDĐT quy định về việc tổ chức lớp học dự bị đại học như sau:

Lớp học
Học sinh được tổ chức thành lớp học, mỗi lớp học không ít hơn 30 học sinh và không quá 45 học sinh phù hợp với điều kiện thực tế và quy mô trường. Mỗi lớp học có 01 giáo viên chủ nhiệm lớp.

Như vậy, số lượng học sinh trong một lớp học dự bị đại học nằm trong khoảng từ 30 đến 45 học sinh tùy theo điều kiện thực tế và quy mô của từng trường. Mỗi lớp học phải có 01 giáo viên chủ nhiệm.

Có bao nhiêu học sinh trong 1 lớp học dự bị đại học? Lớp học trường dự bị đại học có bao nhiêu người?

Có bao nhiêu học sinh trong 1 lớp học dự bị đại học? Lớp học trường dự bị đại học có bao nhiêu người? (Hình từ Internet)

>>> Các tiêu chuẩn đối với giáo viên dự bị đại học hạng I từ 9/4/2026 ra sao?

Hiệu trưởng trường dự bị đại học có nhiệm vụ và quyền hạn gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 36/2026/TT-BGDĐT quy định về những nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường dự bị đại học như sau:

(1) Ban hành nội quy, quy chế quản lý nội bộ và các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ của nhà trường phù hợp với quy định của pháp luật nhằm bảo đảm trật tự, kỷ cương và chất lượng giáo dục;

(2) Sắp xếp, tổ chức kiện toàn bộ máy nhà trường theo cơ cấu tổ chức quy định tại Điều 4 của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 36/2026/TT-BGDĐT; thực hiện việc bổ nhiệm, miễn nhiệm tổ trưởng, tổ phó, trưởng phòng, phó trưởng phòng theo phân cấp, phân quyền và quy định của pháp luật có liên quan;

(3) Xây dựng đề án vị trí việc làm theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước quản lý trực tiếp, đảm bảo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định của pháp luật, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức tuyển dụng, sử dụng, quản lý, điều động, ký hợp đồng lao động, cho thôi việc đối với giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục theo phân cấp, phân quyền và quy định của pháp luật có liên quan;

(4) Quản lý, phân công nhiệm vụ, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục theo quy định của pháp luật;

(5) Tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường; kế hoạch giáo dục của nhà trường theo năm học và tổ chức thực hiện; tổ chức biên soạn tài liệu để thực hiện Chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

(6) Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả học tập, rèn luyện của học sinh và công nhận học sinh hoàn thành dự bị đại học; thực hiện khen thưởng, kỷ luật học sinh theo quy định;

(7) Quản lý tài chính và tài sản của nhà trường theo quy định;

(8) Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục và học sinh; thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trường theo quy định;

(9) Thực hiện quy chế dân chủ, trách nhiệm giải trình của người đứng đầu cơ sở giáo dục trong tổ chức hoạt động của nhà trường; công khai trong hoạt động của cơ sở giáo dục theo quy định; chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động;

(10) Tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý; tham gia giảng dạy Chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học theo định mức tiết dạy quy định đối với Hiệu trưởng trường dự bị đại học;

(11) Được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo và các chính sách ưu đãi theo quy định; được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định.

Nhân sự hỗ trợ giáo dục tại trường dự bị đại học phải đáp ứng tiêu chuẩn gì? Nhiệm vụ và quyền hạn của họ ra sao?

Căn cứ theo Điều 17 của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 36/2026/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn, quyền và nghĩa vụ của nhân sự hỗ trợ giáo dục tại trường dự bị đại học như sau:

(1) Tiêu chuẩn của nhân sự hỗ trợ giáo dục

Nhân sự hỗ trợ giáo dục trong trường dự bị đại học phải đáp ứng các tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ đào tạo, bồi dưỡng tương ứng với từng vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

(2) Quyền và nghĩa vụ của nhân sự hỗ trợ giáo dục

- Thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ theo phân công của Hiệu trưởng hoặc người được Hiệu trưởng ủy quyền, phù hợp với vị trí việc làm và kế hoạch hoạt động của đơn vị; phối hợp với giáo viên và các nhân sự khác trong quá trình triển khai nhiệm vụ, phục vụ các hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định; tham gia học tập, bồi dưỡng để nâng trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng phân công;

- Được hưởng các quyền của người lao động và viên chức (nếu là viên chức) theo quy định của pháp luật; được tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm; được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện nghĩa vụ của người lao động và viên chức (nếu là viên chức) theo quy định của pháp luật; thực hiện hoạt động nghề nghiệp bảo đảm đúng mục tiêu, nguyên lý giáo dục; giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự, nhân phẩm, đạo đức phù hợp môi trường giáo dục; phối hợp với giáo viên trong việc quản lý học sinh của nhà trường; tham gia xây dựng môi trường giáo dục an toàn, dân chủ, đổi mới, sáng tạo.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Thông báo 519/TB-VPCP ngày 7/10/2026 về tháo gỡ điểm nghẽn lĩnh vực giáo dục và đào tạo có nội dung nào?

Nội dung kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu tại cuộc họp về tháo gỡ các điểm nghẽn trong xã hội hóa giáo dục, làm việc, đối thoại với một số doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được nêu rõ tại Thông báo 519/TB-VPCP năm 2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú online trên Dịch vụ công mới nhất 2026 ra sao? Mẫu nhận xét đảng viên 221 mới nhất thế nào?

Lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú trực tuyến là một trong 4 thủ tục hành chính của Đảng được triển khai trên môi trường điện tử. Đảng viên cần truy cập Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Đảng, đăng nhập bằng VNeID, kiểm tra thông tin cá nhân và chi bộ nơi cư trú, đồng thời thực hiện theo hướng dẫn chính thức của tổ chức đảng có thẩm quyền để bảo đảm thông tin chính xác và quy trình được thực hiện đúng quy định.