Toàn văn Thông tư 02/2026/TT-TANDTC quy định thủ tục bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án 2026 ra sao?

Nguyễn Văn Phú 220 lượt xem
09:56 | 16/01/2026
Toàn văn Thông tư 02/2026/TT-TANDTC quy định thủ tục bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án 2026 ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 02/2026/TT-TANDTC quy định thủ tục bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án 2026 ra sao?
  2. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân bao gồm những gì?
  3. Tiêu chuẩn Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định mới nhất ra sao?

Toàn văn Thông tư 02/2026/TT-TANDTC quy định thủ tục bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án 2026 ra sao?

Ngày 13/1/2026, Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Thông tư 02/2026/TT-TANDTC quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.

>>> TẢI VỀ Toàn văn Thông tư 02/2026/TT-TANDTC

Theo đó, tại nội dung Điều 3 Thông tư 02/2026/TT-TANDTC quy định về nguyên tắc thực hiện đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân như sau:

(1) Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, công bằng, đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và của Tòa án nhân dân tối cao.

(2) Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của cấp ủy, tập thể lãnh đạo và người đứng đầu.

(3) Việc bổ nhiệm, xét nâng bậc đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân phải đảm bảo đúng số lượng, cơ cấu tỷ lệ bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân của từng Tòa án. Người được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.

Trên đây là "Toàn văn Thông tư 02/2026/TT-TANDTC quy định thủ tục bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án 2026 ra sao?"

Toàn văn Thông tư 02/2026/TT-TANDTC quy định thủ tục bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án 2026 ra sao?

Toàn văn Thông tư 02/2026/TT-TANDTC quy định thủ tục bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án 2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân bao gồm những gì?

Căn cứ Điều 7 Thông tư 02/2026/TT-TANDTC quy định về hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân như sau:

(1) Tờ trình đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc.

(2) Danh sách trích ngang nhân sự được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.

(3) Nghị quyết của cấp ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền đối với các Tòa án quân sự về việc thống nhất đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc.

(4) Bản nhận xét, đánh giá và Biên bản họp nhận xét, đánh giá của ủ y ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh về chất lượng xét xử của Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực.

(5) Văn bản công nhận kết quả trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với trường họp bổ nhiệm lần đầu Thẩm phán Tòa án nhân dân quy định tại khoản 1 Điều 95 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân.

(6) Hồ sơ cá nhân gồm:

- Đơn tình nguyện làm Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với trường họp bổ nhiệm lần đầu hoặc Đơn đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân;

- Sơ yếu lý lịch;

- Bản tự kiểm điểm của người được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân về quá trình công tác;

- Đánh giá, nhận xét của cấp ủy và tập thể lãnh đạo đơn vị nơi công tác;

- Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú;

- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ đảng;

- Biên bản và kết quả phiếu lấy ý kiến của cơ quan, đơn vị đổi với người được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân;

- Bản kê khai tài sản, thu nhập;

- Bản sao văn bằng, chứng chỉ được chứng thực hoặc bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc;

- Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp;

- Tài liệu chứng minh về tiêu chuẩn, điều kiện xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân quy định tại Nghị quyết 67/2025/UBTVQH15.

Các tài liệu hồ sơ cá nhân được làm trước không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét (trừ điểm e và điểm i khoản 6 Điều 7 Thông tư 02/2026/TT-TANDTC).

(7) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

Tiêu chuẩn Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định mới nhất ra sao?

Căn cứ Điều 94 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về tiêu chuẩn Thẩm phán Tòa án nhân dân như sau:

- Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và với Hiến pháp, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực.

- Có độ tuổi từ đủ 28 tuổi trở lên.

- Có trình độ cử nhân luật trở lên.

- Đã được đào tạo nghiệp vụ xét xử.

- Có thời gian làm công tác pháp luật.

- Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất