Toàn văn Quyết định 630/QĐ-BTP về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi bổ sung trong lĩnh vực thi hành án dân sự?
Ngày 25/02/2026, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quyết định 630/QĐ-BTP năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi bổ sung trong lĩnh vực thi hành án dân sự thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp có hiệu lực thi hành từ ngày 25/02/2026.

>>> Tải về Toàn văn Quyết định 630/QĐ-BTP năm 2026
Thủ tục hành chính được sửa đổi bổ sung trong lĩnh vực thi hành án dân sự thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp được nêu trong Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 630/QĐ-BTP năm 2026.
Dưới đây là danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi bổ sung trong lĩnh vực thi hành án dân sự thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp:


>>> Tải về Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi bổ sung trong lĩnh vực thi hành án dân sự

Toàn văn Quyết định 630/QĐ-BTP về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi bổ sung trong lĩnh vực thi hành án dân sự? (Hình ảnh từ Internet)
Trình tự và cách thức thực hiện thủ tục yêu cầu thi hành án dân sự từ ngày 25/2/2026?
Trình tự và cách thức thực hiện thủ tục yêu cầu thi hành án dân sự từ ngày 25/2/2026 được hướng dẫn tại Mục I Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 630/QĐ-BTP năm 2026 như sau:
(1) Trình tự thực hiện:
- Đương sự tự mình hoặc ủy quyền cho người khác yêu cầu thi hành án bằng hình thức thực hiện trên môi trường số hoặc trực tiếp nộp đơn hoặc trình bày bằng lời nói hoặc gửi đơn qua bưu điện. Người yêu cầu phải nộp bản án, quyết định, tài liệu khác có liên quan.
Ngày yêu cầu thi hành án được tính từ ngày người yêu cầu nộp đơn hoặc trình bày trực tiếp hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.
Trường hợp người yêu cầu trực tiếp trình bày bằng lời nói thì cơ quan thi hành án dân sự phải lập biên bản, có chữ ký của người lập biên bản; biên bản này có giá trị như đơn yêu cầu.
- Khi tiếp nhận yêu cầu thi hành án, cơ quan Thi hành án dân sự phải kiểm tra nội dung yêu cầu và các tài liệu kèm theo, vào sổ nhận yêu cầu thi hành án và thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu.
- Cơ quan Thi hành án dân sự từ chối yêu cầu thi hành án và phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án.
- Thời hạn ra quyết định thi hành án theo yêu cầu là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án.
(2) Cách thức thực hiện:
Được thực hiện trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính dùng chung Ngành Tư pháp bằng cách nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh điện tử (VNeID) hoặc trực tiếp nộp đơn hoặc trình bày bằng lời nói hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
Thủ tục Xác nhận kết quả thi hành án từ ngày 25/02/2026?
Thủ tục Xác nhận kết quả thi hành án từ ngày 25/02/2026 được hướng dẫn tại Mục 4 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 630/QĐ-BTP năm 2026 như sau:
(1) Trình tự thực hiện:
- Đương sự hoặc thân nhân của đương sự yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xác nhận kết quả thi hành án.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của đương sự, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp giấy xác nhận kết quả thi hành án.
- Nội dung của văn bản xác nhận phải thể hiện rõ khoản nghĩa vụ theo bản án, quyết định, nghĩa vụ phải thi hành theo quyết định thi hành án và kết quả thi hành án cho đến thời điểm xác nhận.
- Kết quả thi hành án được xác nhận thể hiện việc đương sự đã thực hiện xong toàn bộ hoặc một phần quyền, nghĩa vụ của mình theo quyết định thi hành án hoặc thi hành xong nghĩa vụ thi hành án của từng định kỳ trong trường hợp việc thi hành án được tiến hành theo định kỳ.
(2) Cách thức thực hiện:
Được thực hiện trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính dùng chung Ngành Tư pháp bằng cách nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh điện tử (VneID) hoặc trực tiếp nộp đơn hoặc trình bày bằng lời nói hoặc qua dịch vụ bưu chính.
(3) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị xác nhận kết quả thi hành án.
- Trường hợp ủy quyền phải kèm theo giấy ủy quyền hợp pháp và xuất trình tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật.
Nếu không thể khai thác được thông tin cư trú của công dân theo các phương thức nêu tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 104/2022/NĐ-CP hoặc thông tin khai thác trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không được đầy đủ, không chính xác thì cơ quan có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công có thể yêu cầu công dân nộp bản sao hoặc xuất trình một trong các giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định 104/2022/NĐ-CP. Các loại giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú được quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định 104/2022/NĐ-CP bao gồm: Thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của đương sự hoặc thân nhân của họ.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đương sự (cá nhân, tổ chức) hoặc thân nhân của đương sự.
(7) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố Phòng Thi hành án cấp quân khu.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận kết quả thi hành án.
(9) Lệ phí (nếu có): Không.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
(11) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị xác nhận kết quả thi hành án (Mẫu D07-THADS).
(12) Căn cứ pháp lý:
- Luật Thi hành án dân sự 2008; Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014.
- Nghị định 62/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự.
- Nghị định 104/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
- Thông tư 04/2023/TT-BTP hướng dẫn thực hiện một số thủ tục về quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ trong thi hành án dân sự.
- Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Quyết định 1898/QĐ/BTP năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Thi hành án dân sự.
- Nghị định 18/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];