|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 630/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn
cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tư pháp;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6
năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ
tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ- CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10
năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm
soát thủ tục hành chính;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thi hành án dân sự thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tư pháp.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3776/QĐ-BTP ngày 31
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính
trong lĩnh vực thi hành án dân sự thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư
pháp.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ
và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Cục THA Bộ Quốc phòng (để t/h);
- Cục KSTTHC (để công khai)
- Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố (để t/h);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cổng TTĐT BTP, Cổng TTĐT Cục QLTHADS (để đăng tải);
- Lưu: VT, CQLTHADS.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Mai Lương Khôi
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG TRONG LĨNH VỰC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BTP ngày
tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ
sung, thay thế
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.003091
|
Yêu
cầu thi hành án dân sự
|
Nghị
định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 sửa đổi,
bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp
|
-
Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố;
-
Phòng Thi hành án cấp quân khu.
|
|
2
|
1.003201
|
Yêu cầu thay đổi Chấp hành viên
|
-
Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố;
- Phòng
Thi hành án cấp quân khu.
|
|
3
|
1.002520
|
Đề nghị miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án
|
-
Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố;
-
Phòng Thi hành án cấp quân khu..
|
|
4
|
1.002270
|
Xác
nhận kết quả thi hành án
|
-
Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố;
-
Phòng Thi hành án cấp quân khu.
|
|
5
|
1.002548
|
Đề nghị miễn, giảm phí thi hành án
|
Điều
chỉnh kỹ thuật để đảm bảo chính xác, đầy đủ theo quy định của pháp luật hiện
hành
|
-
Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố;
-
Phòng Thi hành án cấp quân khu.
|
|
6
|
1.003009
|
Nhận tài sản đã kê biên để trừ vào tiền được thi hành án
|
Điều
chỉnh kỹ thuật để đảm bảo chính xác, đầy đủ theo quy định của pháp luật hiện
hành
|
-
Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố;
-
Phòng Thi hành án cấp quân khu.
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TƯ PHÁP
1. Thủ tục yêu cầu thi hành án dân sự
Trình
tự thực hiện:
- Đương
sự tự mình hoặc ủy quyền cho người khác yêu cầu thi hành án bằng hình thức thực
hiện trên môi trường số hoặc trực tiếp nộp đơn hoặc trình bày bằng lời nói hoặc
gửi đơn qua bưu điện. Người yêu cầu phải nộp bản án, quyết định, tài liệu khác
có liên quan.
Ngày
yêu cầu thi hành án được tính từ ngày người yêu cầu nộp đơn hoặc trình bày trực
tiếp hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.
Trường
hợp người yêu cầu trực tiếp trình bày bằng lời nói thì cơ quan thi hành án dân sự
phải lập biên bản, có chữ ký của người lập biên bản; biên bản này có giá trị
như đơn yêu cầu.
- Khi
tiếp nhận yêu cầu thi hành án, cơ quan Thi hành án dân sự phải kiểm tra nội
dung yêu cầu và các tài liệu kèm theo, vào sổ nhận yêu cầu thi hành án và thông
báo bằng văn bản cho người yêu cầu.
- Cơ
quan Thi hành án dân sự từ chối yêu cầu thi hành án và phải thông báo bằng văn
bản cho người yêu cầu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu
cầu thi hành án.
- Thời
hạn ra quyết định thi hành án theo yêu cầu là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được yêu cầu thi hành án.
Cách
thức thực hiện: Được thực hiện trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính dùng chung Ngành Tư pháp bằng
cách nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh điện
tử (VNeID) hoặc trực tiếp nộp đơn hoặc trình bày bằng lời nói hoặc gửi qua dịch
vụ bưu chính.
Thành
phần hồ sơ:
- Đơn yêu cầu thi hành án hoặc biên bản ghi nhận yêu cầu thi hành
án;
- Bản án,
quyết định và tài liệu khác có liên quan;
- Tài
liệu thông tin về tài sản hoặc điều kiện thi hành của người phải thi hành án (nếu
có);
- Trường hợp ủy quyền phải kèm theo giấy ủy quyền hợp pháp và
xuất trình tài khoản định danh điện tử theo quy định pháp luật.
Lưu ý:
Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác trên cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư không được đầy đủ, không chính xác thì cán bộ, công chức,
viên chức, cá nhân được giao trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung một trong các giấy tờ sau đây: Thẻ Căn cước
công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy
thông báo số định danh cá nhân;
- Trường
hợp yêu cầu thi hành án quá hạn, ngoài các tài liệu nêu trên, người yêu cầu thi
hành án nộp kèm theo bản gốc hoặc bản sao có chứng thực các tài liệu chứng
minh lý do không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn để đối chiếu hồ sơ.
Tài liệu chứng minh gồm:
+ Đối với
trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc do đương sự chết mà chưa xác định
được người thừa kế hoặc do trở ngại khách quan xảy ra tại địa phương nên không
thể yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi người đó cư trú cuối cùng hoặc nơi cư trú khi xảy ra sự kiện bất khả
kháng, trừ trường hợp quy định tại các Điểm b, c, d, đ và e khoản 4 Điều 4 Nghị
định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 của
Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 33/2020/NĐ-CP.
Lưu
ý: Trong
trường hợp cần sử dụng đến thông tin về nơi cư trú của người đề nghị xác nhận về
sự kiện bất khả kháng thì cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao trách
nhiệm tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công thực hiện
khai thác thông tin về cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư theo một trong các phương thức quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất
trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch
vụ công.
Nếu
không thể khai thác được thông tin cư trú của công dân theo các phương thức nêu
tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP
hoặc thông tin khai thác trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không được đầy đủ,
không chính xác thì cơ quan có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân
được giao trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công có thể yêu cầu công dân nộp bản sao hoặc xuất trình một trong các giấy tờ
có giá trị chứng minh thông tin về cư trú theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị
định số 104/2022/NĐ-CP. Các loại giấy tờ có
giá trị chứng minh thông tin về cư trú được quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định
số 104/2022/NĐ-CP bao gồm: Thẻ Căn cước
công dân, Chứng minh nhân dân, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông
báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư.
+ Đối
với trường hợp tai nạn, ốm nặng đến mức mất khả năng nhận thức nên không thể
yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có tóm tắt hồ sơ bệnh án được cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh từ cấp huyện trở lên xác nhận và tài liệu kèm theo, nếu có.
+ Đối
với trường hợp do yêu cầu công tác nên không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn
thì phải có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc giấy cử đi công tác của
cơ quan, đơn vị đó.
+ Đối
với trường hợp do lỗi của cơ quan xét xử, cơ quan thi hành án nên không thể yêu
cầu thi hành án đúng hạn thì phải có xác nhận của cơ quan đã ra bản án, quyết định,
cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
+ Đối
với trường hợp hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi hình thức,
chuyển giao bắt buộc, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp thì phải có
văn bản hợp pháp chứng minh thời gian chưa xác định được tổ chức, cá nhân mới
có quyền yêu cầu thi hành án.
+ Đối với
các trường hợp bất khả kháng, trở ngại khách quan khác nên không thể yêu cầu
thi hành án đúng hạn thì phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc tài liệu
hợp pháp khác để chứng minh.
Xác nhận
của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải thể hiện rõ địa điểm, nội dung và thời
gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan dẫn đến việc đương sự
không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn.
- Đối
với trường hợp đã trả đơn yêu cầu thi hành án trước ngày 01/07/2015 yêu cầu thi
hành án phải kèm theo quyết định trả đơn yêu cầu thi hành án, tài liệu khác có
liên quan. Trường hợp không còn quyết định trả lại đơn yêu cầu thi hành án, người
được thi hành án có quyền đề nghị cơ quan thi hành án đã ra quyết định trả lại
đơn yêu cầu thi hành án xác nhận về việc đã trả đơn và thụ lý giải quyết việc
thi hành án.
Số
lượng hồ sơ: 01 (bộ).
Thời
hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người được
thi hành án, người phải thi hành án hoặc người được ủy quyền (cá nhân).
Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Thi hành
án dân sự tỉnh, thành phố/Phòng Thi hành án cấp quân khu.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
thi hành án dân sự hoặc thông báo về việc từ chối thi hành án theo yêu cầu.
Phí,
Lệ phí (nếu có): Thực hiện theo Điều 4, 5
và 6 Thông tư số 216/2016/TT-BTC ngày
10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí thi hành án dân sự.
Mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Đơn yêu cầu thi hành án (Mẫu số D01-THADS); hoặc Biên bản
về việc ghi nhận yêu cầu thi hành án (Mẫu số D34-THADS).
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
a) Cơ
quan thi hành án dân sự từ chối yêu cầu thi hành án và phải thông báo bằng văn
bản cho người yêu cầu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu
cầu thi hành án trong các trường hợp sau đây:
- Người
yêu cầu không có quyền yêu cầu thi hành án hoặc nội dung yêu cầu không liên quan
đến nội dung của bản án, quyết định;
- Bản
án, quyết định không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các đương sự theo quy định
tại điểm a khoản 5 Điều 31 Luật Thi hành án
dân sự trong trường hợp bản án, quyết định không xác định rõ khoản phải thi
hành hoặc không xác định rõ người phải thi hành án, trừ các trường hợp: (i)
Giao quyền sở hữu, sử dụng, quản lý tài sản mà tại thời điểm yêu cầu thi hành
án, người được thi hành án không được trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản; (ii)
Giao quyền nuôi dưỡng người chưa thành niên mà tại thời điểm yêu cầu thi hành
án, người được thi hành án không được trực tiếp nuôi dưỡng; (iii) Giao quyền
thăm nom, chăm sóc người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự,
người không có khả năng lao động cho người được thi hành án không trực tiếp
nuôi dưỡng.
- Cơ
quan thi hành án dân sự được yêu cầu không có thẩm quyền thi hành án;
- Hết
thời hiệu yêu cầu thi hành án. b) Thời hiệu yêu cầu thi hành án
- Trong
thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được
thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự
có thẩm quyền ra quyết định thi hành án.
Trường
hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời
hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
Đối với
bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng
định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
- Đối với
các trường hợp hoãn, tạm đình chỉ thi hành án theo quy định của Luật này thì thời
gian hoãn, tạm đình chỉ không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án, trừ trường
hợp người được thi hành án đồng ý cho người phải thi hành án hoãn thi hành án.
- Trường
hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do trở ngại khách quan hoặc do sự
kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian
có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu
cầu thi hành án.
Căn
cứ pháp lý:
- Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12; Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thi hành án dân sự; Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15.
- Nghị
định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự.
- Nghị
định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ
phí;
- Nghị
định số 33/2020/NĐ-CP ngày 17/3/2020 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự.
- Nghị
định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp,
xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp
dịch vụ công;
-
Thông tư số 04/2023/TT-BTP ngày 14/8/2023 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số thủ tục về quản lý hành chính
và biểu mẫu nghiệp vụ trong thi hành án dân sự.
-
Thông tư liên tịch số 11/2016/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC
ngày 01/8/2016 của Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân
tối cao quy định một số vấn đề về thủ tục thi hành án dân sự và phối hợp liên
ngành trong thi hành án dân sự.
-
Thông tư số 216/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thi hành án dân sự.
- Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Thủ tướng Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên
dữ liệu.
- Quyết
định số 1898/QĐ/BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Cục Quản
lý Thi hành án dân sự.
-
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026
sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
Ghi
chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế.
|
|
Mẫu số: D01-THADS
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-BTP
ngày 14/8/2023 của Bộ Tư pháp)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN YÊU CẦU THI HÀNH ÁN
Kính gửi: Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố
................................................
Họ và
tên người yêu cầu thi hành án1 :......................................................................
địa chỉ:
...................................................................................................................................
Họ và
tên người được thi hành án
............................................................................
địa chỉ:
...................................................................................................................................
Họ và
tên người phải thi hành án
..............................................................................
địa chỉ:....................................................................................................................................
1.
Nội dung yêu cầu thi hành án:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
2.
Thông tin về tài sản, điều kiện thi hành của người phải thi hành án (nếu có):
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
3.
Các tài liệu kèm theo:
- Bản án,
Quyết định số ..................ngày...tháng.....năm.......của
............................
- Tài
liệu thông tin về tài sản hoặc điều kiện thi hành của người phải thi hành án (nếu
có).
- Tài
liệu có liên quan khác
.......................................................................................
..................................................................................................................................................
|
|
............. ngày .... tháng .... năm 20......
Người yêu cầu thi hành án
(Ký, ghi rõ họ, tên hoặc điểm chỉ)
|
__________________________
1 Trường hợp ủy quyền phải kèm theo giấy ủy quyền hợp pháp
và xuất trình tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật.
|
|
Mẫu số: D34-THADS
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-BTP
ngày 14/8/2023 của Bộ Tư pháp)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
Về việc ghi nhận yêu cầu thi hành
án
Vào hồi.........giờ.....ngày........tháng........năm.........tại
Thi hành án dân sự
……………………………………………................................
Chúng tôi gồm:
Ông (bà): ..........................................., chức
vụ: ...........................................
Ông (bà):............................................, chức
vụ:............................................
Lập biên bản ghi nhận yêu cầu thi hành án của:
Ông (bà):......................................., địa chỉ:..................................................
như
sau:...................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tài liệu kèm theo:
- Bản án, Quyết định số ..................ngày ...tháng
.....năm ....... của ....................
- Tài liệu thông tin về tài sản hoặc điều kiện thi hành của
người phải thi hành án (nếu
có)...................................................................................................................................
- Tài liệu có liên quan khác
.......................................................................................
Ý kiến của Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Biên bản lập xong hồi..........giờ..........cùng ngày, lập
thành ….bản, đã đọc lại cho mọi người cùng nghe, nhất trí, ký tên./.
|
NGƯỜI YÊU CẦU THI HÀNH ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
2. Thủ tục Yêu cầu thay đổi Chấp
hành viên
Trình tự thực hiện:
- Đương sự có văn bản gửi Thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân
sự đang thụ lý vụ việc, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ của việc yêu cầu thay đổi
Chấp hành viên. Trường hợp Chấp hành viên đang thi hành vụ việc là Thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự thì đương sự gửi văn bản đến Thủ trưởng cơ quan thi
hành án dân sự hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự cấp trên trực
tiếp.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
văn bản yêu cầu thay đổi Chấp hành viên, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự hoặc
cơ quan quản lý thi hành án dân sự cấp trên phải xem xét, quyết định thay đổi
Chấp hành viên; trường hợp không có căn cứ thay đổi Chấp hành viên thì trả lời
bằng văn bản cho người đã có yêu cầu thay đổi Chấp hành viên và nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Được thực hiện trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính dùng chung Ngành Tư pháp bằng cách nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường
bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề
nghị thay đổi Chấp hành viên.
- Trường hợp ủy quyền phải gửi kèm giấy ủy quyền hợp pháp
và xuất trình tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật;
Lưu ý: Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông
tin khai thác trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không được đầy đủ, không
chính xác thì cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao trách nhiệm tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung một trong
các giấy tờ sau đây: Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Giấy
xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định danh cá nhân;
- Tài liệu kèm theo (nếu có).
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được văn bản yêu cầu thay đổi Chấp hành viên.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đương sự (cá nhân, tổ chức).
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố/Phòng
Thi hành án cấp quân khu.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thay đổi Chấp hành viên;
trường hợp không có căn cứ thay đổi Chấp hành viên thì trả lời bằng văn bản cho
người đã có yêu cầu thay đổi Chấp hành viên và nêu rõ lý do.
Lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị thay đổi chấp hành
viên (Mẫu số D02-THADS).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Đương sự có quyền yêu cầu thay đổi Chấp hành viên trong trường
hợp sau đây:
- Thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 21 Luật Thi hành án dân sự. Cụ thể:
Thực hiện việc thi hành án liên quan đến quyền, lợi ích của
bản thân và những người sau đây:
+ Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi;
+ Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông
ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Chấp hành viên,
của vợ hoặc chồng của Chấp hành viên;
+ Cháu ruột mà Chấp hành viên là ông, bà, bác, chú, cậu,
cô, dì.
- Chấp hành viên đã tham gia với tư cách người bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng trong cùng vụ án đó;
- Chấp hành viên chậm trễ giải quyết việc thi hành án;
- Có căn cứ khác cho rằng Chấp hành viên không vô tư trong
khi làm nhiệm vụ.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thi hành án dân sự số
26/2008/QH12; Luật số 64/2014/QH13 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án
dân sự.
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP
ngày 18/7/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Thi hành án dân sự.
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP
ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ
tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
- Thông tư số 04/2023/TT-BTP
ngày 14/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số thủ tục về
quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ trong thi hành án dân sự.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính dựa trên dữ liệu.
- Quyết định số 1898/QĐ/BTP
ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,
cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Thi hành án dân sự.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP
ngày 14/01/2026 sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung,
thay thế.
|
|
Mẫu số: D02-THADS
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-BTP
ngày 14/8/2023 của Bộ Tư pháp)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Thay đổi Chấp hành viên
Kính gửi:..................................................................................................................
Họ tên người yêu cầu2:
.................................................................................
Địa chỉ:..........................................................................................................
Chấp hành viên..............................................................................................
có trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định thi hành án số.......
ngày......tháng..... năm ......... của Thi hành án dân sự.................................................
Đối với:
Người được thi hành án
............................................................................................
địa chỉ: ..................................................................................................................................
Người phải thi hành án
..............................................................................................
địa chỉ:
...................................................................................................................................
1. Nội dung yêu cầu:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
2. Lý do yêu cầu:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
3. Các tài liệu kèm theo:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
|
|
............. ngày .... tháng
.... năm 20......
Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, tên hoặc điểm chỉ)
|
__________________________
2 Trường hợp ủy quyền phải gửi kèm giấy ủy quyền hợp pháp
và xuất trình tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật.
3. Thủ tục Đề nghị miễn, giảm chi
phí cưỡng chế thi hành án
Trình tự thực hiện:
- Người được thi hành án, người phải thi hành án làm đơn đề
nghị xét miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án gửi cơ quan thi hành án dân sự
nơi tổ chức việc thi hành án.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
đơn đề nghị và tài liệu kèm theo của đương sự, cơ quan thi hành án dân sự xem
xét, ra quyết định về việc miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án. Trường hợp
đương sự không nhận được miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án thi thông báo
cho đương sự biết và nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Được thực hiện trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính dùng chung Ngành Tư pháp bằng cách nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường
bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị
xét miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án nêu rõ lý do đề nghị xét miễn, giảm
chi phí cưỡng chế thi hành án.
- Đương sự có khó khăn về kinh tế, thuộc diện neo đơn thì
phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú, sinh sống hoặc xác nhận
của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức nơi người đó nhận thu nhập.
- Đương sự là gia đình chính sách, có công với cách mạng phải
có giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp để chứng minh.
- Đương sự bị tàn tật, ốm đau kéo dài phải tóm tắt hồ sơ bệnh
án được cơ sở y tế cấp khu vực xác nhận.
- Trường hợp ủy quyền phải kèm theo giấy ủy quyền hợp pháp và
xuất trình tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Trong trường hợp cần sử dụng đến thông tin về nơi cư trú của
người đề nghị xác nhận về trường hợp có khó khăn về kinh tế hoặc thuộc diện neo
đơn thì cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao trách nhiệm tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công thực hiện khai thác thông
tin về cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo một trong
các phương thức quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất
trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch
vụ công.
Nếu không thể khai thác được thông tin cư trú của công dân
theo các phương thức nêu tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP hoặc thông tin khai thác trên cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư không được đầy đủ, không chính xác thì cơ quan có
thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao trách nhiệm tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công có thể yêu cầu công dân nộp
bản sao hoặc xuất trình một trong các giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về
cư trú theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP. Các loại giấy tờ có giá trị chứng
minh thông tin về cư trú được quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP bao gồm: Thẻ Căn cước công dân,
Chứng minh nhân dân, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định
danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đương sự (cá nhân, tổ chức).
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố/Phòng
Thi hành án cấp quân khu.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định miễn, giảm chi phí cưỡng
chế thi hành án hoặc Thông báo việc không được miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi
hành án.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Đương sự là cá nhân thuộc một
trong các trường hợp sau:
- Có thu nhập không đảm bảo mức sinh hoạt tối thiểu để sinh
sống bình thường hoặc bị lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài do
thiên tai, hỏa hoạn. Mức thu nhập tối thiểu được xác định theo chuẩn hộ nghèo của
từng địa phương nơi người đó cư trú, nếu địa phương chưa có quy định thì theo
chuẩn hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo từng giai đoạn cụ thể.
- Thuộc diện gia đình chính sách, có công với cách mạng;
- Thuộc diện neo đơn, tàn tật, ốm đau kéo dài.
Lệ phí (nếu có): Không.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị miễn giảm chi phí cưỡng
chế thi hành án (Mẫu số
D05-THADS).
Căn cứ pháp lý:
- Luật Thi hành án dân sự số
26/2008/QH12; Luật số 64/2014/QH13 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án
dân sự.
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP
ngày 18/7/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Thi hành án dân sự.
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP
ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ
tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
- Thông tư số 04/2023/TT-BTP
ngày 14/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số thủ tục về quản
lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ trong thi hành án dân sự.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính dựa trên dữ liệu.
- Quyết định số 1898/QĐ/BTP
ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,
cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Thi hành án dân sự.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP
ngày 14/01/2026 sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung,
thay thế.
|
|
Mẫu số: D05-THADS
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-BTP
ngày 14/8/2023 của Bộ Tư pháp)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Xét miễn, giảm chi phí cưỡng chế
thi hành án dân sự
Kính gửi: Thi hành án dân sự
.......................................
Họ và tên người đề nghị3 :.............................................................................
địa chỉ:....................................................................................................................................
Họ và tên người được thi hành án
.............................................................................
địa chỉ:
...................................................................................................................................
Họ và tên người phải thi hành án ..............................................................................
địa chỉ:
...................................................................................................................................
1. Nội dung đề nghị xét miễn, giảm:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
2. Lý do đề nghị xét miễn, giảm:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
3. Các tài liệu kèm theo:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
|
|
............. ngày .... tháng
.... năm 20......
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ, tên hoặc điểm chỉ)
|
__________________________
3 Trường hợp ủy quyền phải gửi kèm giấy ủy quyền hợp pháp
và xuất trình tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật.
4. Thủ tục Xác nhận kết quả thi
hành án
Trình tự thực hiện:
- Đương sự hoặc thân nhân của đương sự yêu cầu cơ quan thi
hành án dân sự xác nhận kết quả thi hành án.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu
cầu của đương sự, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp giấy xác nhận kết
quả thi hành án.
Nội dung của văn bản xác nhận phải thể hiện rõ khoản nghĩa
vụ theo bản án, quyết định, nghĩa vụ phải thi hành theo quyết định thi hành án
và kết quả thi hành án cho đến thời điểm xác nhận.
Kết quả thi hành án được xác nhận thể hiện việc đương sự đã
thực hiện xong toàn bộ hoặc một phần quyền, nghĩa vụ của mình theo quyết định
thi hành án hoặc thi hành xong nghĩa vụ thi hành án của từng định kỳ trong trường
hợp việc thi hành án được tiến hành theo định kỳ.
Cách thức thực hiện: Được thực hiện trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính dùng chung Ngành Tư pháp bằng cách nộp hồ sơ
qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh điện tử (VneID) hoặc trực tiếp
nộp đơn hoặc trình bày bằng lời nói hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề
nghị xác nhận kết quả thi hành án.
- Trường hợp ủy quyền phải kèm theo giấy ủy quyền hợp pháp
và xuất trình tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật.
Nếu không thể khai thác được thông tin cư trú của công dân
theo các phương thức nêu tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP hoặc thông tin khai thác trên
cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không được đầy đủ, không chính xác thì cơ quan
có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao trách nhiệm tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công có thể yêu cầu công
dân nộp bản sao hoặc xuất trình một trong các giấy tờ có giá trị chứng minh
thông tin về cư trú theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP. Các loại giấy tờ có giá trị
chứng minh thông tin về cư trú được quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP bao gồm: Thẻ Căn cước công
dân, Chứng minh nhân dân, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định
danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được yêu cầu của đương sự hoặc thân nhân của họ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đương sự (cá nhân, tổ chức) hoặc
thân nhân của đương sự.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố/Phòng
Thi hành án cấp quân khu.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận kết quả thi hành án.
Lệ phí (nếu có): Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị xác nhận kết quả thi
hành án (Mẫu D07-THADS).
Căn cứ pháp lý:
- Luật Thi hành án dân sự số
26/2008/QH12; Luật số 64/2014/QH13 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án
dân sự.
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP
ngày 18/7/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Thi hành án dân sự.
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP
ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ
tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
- Thông tư số 04/2023/TT-BTP
ngày 14/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số thủ tục về
quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ trong thi hành án dân sự.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính dựa trên dữ liệu.
- Quyết định số 1898/QĐ/BTP
ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,
cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Thi hành án dân sự.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP
ngày 14/01/2026 sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung,
thay thế.
|
|
Mẫu số: D07-THADS
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-BTP
ngày 14/8/2023 của Bộ Tư pháp)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Xác nhận kết quả thi hành án
Kính gửi: Thi hành án dân sự
.......................................
Họ và tên người đề nghị4:...........................................................................
địa chỉ......................................................................................................................
Theo Bản án, Quyết định số...................................................ngày.....tháng
.........năm..........................của..............................................................................và
Quyết định thi hành án số....... ngày...... tháng ..... năm ......... của Thi
hành án dân sự.......... thì
..................................................................................
địa chỉ:
...................................................................................................................................
1. Phải thi hành các khoản:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
2. Đã thi hành các khoản:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
3. Còn phải thi hành các khoản:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
4. Đề nghị xác nhận kết quả thi hành án:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
5. Các tài liệu kèm theo:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
|
Nơi nhận:
-
|
............. ngày .... tháng
.... năm 20......
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ, tên hoặc điểm chỉ)
|
__________________________
4 Trường hợp ủy quyền phải gửi kèm giấy ủy quyền hợp pháp
và xuất trình tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật.
5. Thủ tục Đề nghị miễn, giảm phí
thi hành án
Trình tự thực hiện:
- Đương sự làm đơn đề nghị miễn hoặc giảm phí thi hành án
dân sự kèm theo các tài liệu liên quan được nộp cho cơ quan thi hành án.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, Thủ trưởng cơ quan thi hành án có trách nhiệm xem xét, ra quyết định miễn
hoặc giảm phí thi hành án dân sự theo quy định tại Thông tư số 216/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hoặc thông báo bằng văn bản cho người phải nộp phí biết về việc họ
không được miễn hoặc giảm phí thi hành án dân sự và nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Được thực hiện trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính dùng chung Ngành Tư pháp bằng cách nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường
bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị
được miễn hoặc giảm phí thi hành án;
- Trường hợp ủy quyền phải kèm theo giấy ủy quyền hợp pháp
và xuất trình tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật;
Lưu ý: Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông
tin khai thác trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không được đầy đủ, không
chính xác thì cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao trách nhiệm tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung một trong
các giấy tờ sau đây: Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Giấy
xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định danh cá nhân.
- Một trong các tài liệu chứng minh đủ điều kiện để miễn
phí thi hành án:
+ Giấy tờ chứng minh thuộc diện được hưởng chế độ ưu đãi
người có công với Cách mạng theo quy định của pháp luật;
+ Đơn đề nghị được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư
trú xác nhận thuộc diện neo đơn;
+ Cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên xác nhận bị tàn tật, ốm
đau kéo dài;
+ Văn bản của người được thi hành án cung cấp thông tin mới
về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án sau khi cơ quan thi hành án
dân sự ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án.
- Một trong các tài liệu chứng minh đủ điều kiện để giảm
phí thi hành án:
+ Đơn đề nghị được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư
trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc xác nhận thuộc chuẩn hộ nghèo của
địa phương nơi người đó cư trú, nếu địa phương chưa có quy định thì theo chuẩn
hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo từng giai đoạn cụ thể.
+ Văn bản (đơn yêu cầu thi hành án hoặc biên bản ghi nhận
yêu cầu thi hành án hoặc văn bản cung cấp thông tin) thể hiện việc cung cấp
thông tin về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án khi người được
thi hành án yêu cầu thi hành án.
- Ngoài ra, theo mẫu đơn đề nghị miễn, giảm phí thi hành
án, đương sự gửi kèm hồ sơ: Quyết định thi hành án.
Lưu ý: Trong trường hợp cần sử dụng đến thông tin về nơi cư trú của
người đề nghị xác nhận về trường hợp thuộc diện neo đơn hoặc hộ nghèo thì cán bộ,
công chức, viên chức, cá nhân được giao trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính, cung cấp dịch vụ công thực hiện khai thác thông tin về cư trú của công
dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo một trong các phương thức quy định
tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP
ngày 21/12/2022 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện
thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
Nếu không thể khai thác được thông tin cư trú của công dân
theo các phương thức nêu tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP hoặc thông tin khai thác trên cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư không được đầy đủ, không chính xác thì cơ quan có
thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao trách nhiệm tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công có thể yêu cầu công dân nộp
bản sao hoặc xuất trình một trong các giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về
cư trú theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP. Các loại giấy tờ có giá trị
chứng minh thông tin về cư trú được quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP bao gồm: Thẻ Căn cước công
dân, Chứng minh nhân dân, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số
định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được đơn đề nghị được miễn hoặc giảm phí thi hành án.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người được thi hành án.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố/Phòng
Thi hành án cấp quân khu.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định miễn, giảm phí thi hành
án hoặc Thông báo về việc không được miễn hoặc giảm phí thi hành án.
Lệ phí (nếu có): Không.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị miễn, giảm phí thi
hành án (Mẫu số D04-THADS).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
* Người được thi hành án được miễn phí thi hành án trong
trường hợp sau đây:
a) Được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng;
b) Thuộc diện neo đơn được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người
đó cư trú xác nhận; thuộc diện tàn tật, ốm đau kéo dài có tóm tắt hồ sơ bệnh án
được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cấp huyện trở lên xác nhận;
c) Người được thi hành án xác minh chính xác sau khi cơ
quan thi hành án dân sự đã ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án
theo quy định tại khoản 1 Điều 44a Luật Thi
hành án dân sự và cơ quan thi hành án dân sự xử lý được tài sản để thi hành
án.
* Người được thi hành án được giảm phí thi hành án như sau:
a) Giảm đến 80% đối với người có khó khăn về kinh tế thuộc
chuẩn hộ nghèo và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan,
tổ chức nơi người đó làm việc xác nhận;
b) Giảm 30% phí thi hành án tương ứng với số tiền thực nhận
từ việc xử lý tài sản của người phải thi hành án mà người được thi hành án xác
minh chính xác khi yêu cầu thi hành án và cơ quan thi hành án dân sự xử lý được
tài sản để thi hành án mà không phải áp dụng biện pháp cưỡng chế cần huy động lực
lượng, trừ trường hợp tài sản đã được xác định trong bản án, quyết định của Tòa
án, Trọng tài thương mại;
c) Giảm 20% phí thi hành án trong trường hợp quy định tại
điểm b khoản này nếu phải áp dụng biện pháp cưỡng chế cần huy động lực lượng,
trừ trường hợp tài sản đã được xác định trong bản án, quyết định của Tòa án, Trọng
tài thương mại.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Thi hành án dân sự số
26/2008/QH12; Luật số 64/2014/QH13 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án
dân sự.
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP
ngày 18/7/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Thi hành án dân sự.
- Nghị định số 120/2016/NĐ-CP
ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Phí và lệ phí.
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP
ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ
tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
- Thông tư số 04/2023/TT-BTP
ngày 14/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số thủ tục về
quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ trong thi hành án dân sự.
- Thông tư số 216/2016/TT-BTC
ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thi hành án dân sự.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính dựa trên dữ liệu.
- Quyết định số 1898/QĐ/BTP
ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,
cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Thi hành án dân sự.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung,
thay thế.
6. Thủ tục Nhận tài sản đã kê biên
để trừ vào tiền được thi hành án
Trình tự thực hiện:
* Từ sau lần giảm giá thứ hai trở đi mà không có người tham
gia đấu giá, trả giá hoặc bán đấu giá không thành thì người được thi hành án có
quyền nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án.
- Trường hợp người được thi hành án đồng ý nhận tài sản để
trừ vào số tiền được thi hành án, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được
thông báo về việc không có người tham gia đấu giá, trả giá hoặc bán đấu giá
không thành thì Chấp hành viên thông báo cho người phải thi hành án biết.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày người phải thi hành án
nhận được thông báo về việc người được thi hành án đồng ý nhận tài sản để thi
hành án, nếu người phải thi hành án không nộp đủ số tiền thi hành án và chi phí
thi hành án để lấy lại tài sản đưa ra bán đấu giá thì Chấp hành viên giao tài sản
cho người được thi hành án.
* Việc giao tài sản để trừ vào tiền được thi hành án được
thực hiện như sau:
- Đối với tài sản là bất động sản và động sản phải đăng ký
quyền sở hữu, quyền sử dụng, Chấp hành viên ra quyết định giao tài sản cho người
được thi hành án.
- Đối với tài sản là động sản nhưng không phải đăng ký quyền
sở hữu, quyền sử dụng thì Chấp hành viên lập biên bản giao tài sản cho chủ sở hữu
chung hoặc người được thi hành án.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày giao tài sản
cho người được thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm cung cấp
đầy đủ các văn bản, giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 106 Luật Thi hành án dân sự cho người nhận tài sản
để trừ vào số tiền được thi hành án.
Cách thức thực hiện: Được thực hiện trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính dùng chung Ngành Tư pháp bằng cách nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường
bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị
nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án;
- Trường hợp ủy quyền phải kèm theo giấy ủy quyền hợp pháp
và xuất trình tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật;
Lưu ý: Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông
tin khai thác trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không được đầy đủ, không
chính xác thì cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao trách nhiệm tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung một trong các
giấy tờ sau đây: Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Giấy xác
nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định danh cá nhân;
- Quyết định thi hành án và tài liệu có liên quan khác.
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
Thời hạn giải quyết:
Từ sau lần giảm giá thứ hai trở đi mà không có người tham
gia đấu giá, trả giá hoặc bán đấu giá không thành mà người được thi hành án nhận
tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày
nhận được thông báo về việc không có người tham gia đấu giá, trả giá hoặc bán đấu
giá không thành thì Chấp hành viên thông báo cho người phải thi hành án biết.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày người phải thi hành án
nhận được thông báo về việc người được thi hành án đồng ý nhận tài sản để thi
hành án, nếu người phải thi hành án không nộp đủ số tiền thi hành án và chi phí
thi hành án để lấy lại tài sản đưa ra bán đấu giá thì Chấp hành viên giao tài sản
cho người được thi hành án.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày giao tài sản
cho người được thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm cung cấp
đầy đủ các văn bản, giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 106 Luật Thi hành án dân sự cho người nhận tài sản
để trừ vào số tiền được thi hành án.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người được thi hành án (cá nhân, tổ
chức).
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố/Phòng
Thi hành án cấp quân khu.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao tài sản hoặc biên
bản giao tài sản.
Lệ phí (nếu có): Không.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị nhận tài sản để trừ
vào số tiền được thi hành án (Mẫu
số D06-THADS).
Căn cứ pháp lý:
- Luật Thi hành án dân sự số
26/2008/QH12; Luật số 64/2014/QH13 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án
dân sự.
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP
ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ
tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
- Thông tư số 04/2023/TT-BTP
ngày 14/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số thủ tục về
quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ trong thi hành án dân sự.
- Thông tư liên tịch số 11/2016/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC
ngày 01/8/2016 của Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân
tối cao quy định một số vấn đề về thủ tục thi hành án dân sự và phối hợp liên
ngành trong thi hành án dân sự.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính dựa trên dữ liệu.
- Quyết định số 1898/QĐ/BTP
ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,
cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Thi hành án dân sự.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung,
thay thế.
|
|
Mẫu số: D06-THADS
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-BTP
ngày 14/8/2023 của Bộ Tư pháp)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Nhận tài sản để trừ vào tiền được
thi hành án
Kính gửi: Thi hành án dân sự tỉnh/thành
phố.......................................
Họ và tên người đề nghị5 :.............................................................................
địa chỉ:
...................................................................................................................................
Họ và tên người được thi hành án
.............................................................................
địa chỉ:
...................................................................................................................................
Họ và tên người phải thi hành án
..............................................................................
địa chỉ:
...................................................................................................................................
Căn cứ Thông báo số........ngày .....tháng......năm ......của
Chấp hành viên Thi hành án dân sự tỉnh/thành phố về việc không có người
tham gia đấu giá, trả giá hoặc bán đấu giá không thành:
1. Nội dung đề nghị:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
2. Các tài liệu kèm theo:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
|
|
............. ngày .... tháng
.... năm 20......
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ, tên hoặc điểm chỉ )
|
__________________________
5 Trường hợp ủy quyền phải gửi kèm giấy ủy quyền hợp pháp
và xuất trình tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật.