|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 876/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC CÔNG CHỨNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn
cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ
tục hành chính, Nghị định số 48/2013/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP hướng dẫn về
nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét
đề nghị của Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực công
chứng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Nội
dung công bố thủ tục hành chính tại mục 1 phần II Phụ lục I ban hành kèm theo
Quyết định số 2009/QĐ-BTP ngày 30 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung trong lĩnh vực công chứng thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Bộ, Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp,
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- UBND các tỉnh, thành phố (để công bố);
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (để công khai);
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố (để t/h);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, Cục BTTP.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Chí Hiếu
|
PHỤ
LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG TRONG LĨNH VỰC CÔNG CHỨNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 876/QĐ-BTP ngày 29 tháng 3 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
PHẦN I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ
sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A.
Thủ tục hành chính áp dụng chung
|
|
1.
|
1.013803
|
Bổ
nhiệm chứng
viên
|
công
Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
|
Công chứng
|
Sở Tư pháp
|
|
|
|
|
|
|
|
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục Bổ nhiệm công chứng viên
Trình
tự thực hiện:
- Người
có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 10 của Luật
Công chứng lập 01 bộ hồ sơ và nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến
Sở Tư pháp ở địa phương nơi hoàn thành tập sự hành nghề công chứng hoặc trực
tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Sở
Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành
xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh bổ nhiệm công chứng viên kèm theo hồ sơ đề nghị bổ nhiệm đối với những
trường hợp đủ tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm công chứng viên; trường hợp từ chối
phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
- Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định bổ nhiệm công chứng viên; trường
hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do cho Sở Tư pháp và người
đề nghị bổ nhiệm công chứng viên. Người yêu cầu nhận kết quả tại Sở Tư pháp nơi
mình nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác.
Người
tiếp nhận, giải quyết thủ tục bổ nhiệm công chứng viên có trách nhiệm khai
thác, sử dụng thông tin để thay thế cho các loại thông tin, thành phần giải quyết
trên cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm đối với giấy tờ chứng minh thời gian
đóng bảo hiểm xã hội phù hợp với vị trí công tác pháp luật.
Trường
hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ,
không chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính yêu cầu cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành
chính; đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong
các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Cách
thức thực hiện: Người đề nghị bổ nhiệm công
chứng viên nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp ở địa
phương nơi hoàn thành tập sự hành nghề công chứng hoặc trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công quốc gia (đã đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành
phần hồ sơ:
- Văn
bản đề nghị bổ nhiệm công chứng viên (Mẫu
TP-CC-02 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2025/TT-BTP
ngày 25/6/2025 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các
thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp).
- Bản
chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử Giấy tờ chứng minh thời
gian công tác pháp luật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; trường hợp người
đề nghị bổ nhiệm thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 14 của Luật Công chứng thì phải có bản chính hoặc bản
sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh đã miễn nhiệm, đã thu
hồi chứng chỉ hành nghề hoặc không còn thuộc các trường hợp này. Giấy tờ chứng
minh thời gian công tác pháp luật theo quy định tại khoản 4 Điều 10 của Luật Công chứng và điểm b khoản 1 Điều 4 của
Nghị định số 104/2025/NĐ-CP là một hoặc một số
giấy tờ sau đây:
+ Quyết
định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, tuyển dụng, luân chuyển, điều động, hợp đồng làm
việc hoặc hợp đồng lao động kèm theo giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm
xã hội phù hợp với vị trí công tác pháp luật được bổ nhiệm, tuyển dụng hoặc ký
hợp đồng từ đủ 03 năm trở lên đối với những người thuộc trường hợp quy định tại
điểm a, b và d khoản 1 Điều 6 Thông tư số 05/2025/TT-BTP
ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Công chứng (Không yêu
cầu người yêu cầu nộp giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin về giấy tờ chứng
minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm).
+ Chứng
chỉ hành nghề luật sư và thẻ luật sư; chứng chỉ hành nghề đấu giá; chứng chỉ
hành nghề quản tài viên; quyết định bổ nhiệm thừa phát lại và thẻ thừa phát lại
đối với những người thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Thông
tư số 05/2025/TT-BTP;
Chứng
chỉ hành nghề hoặc các quyết định quy định tại điểm này phải kèm theo giấy tờ
chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 năm trở lên tương ứng với chức
danh mà họ đảm nhận. Trường hợp người quản lý doanh nghiệp trong lĩnh vực luật
sư, đấu giá, quản lý thanh lý tài sản, thừa phát lại mà không hưởng tiền lương
hoặc người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng mà đang
giao kết hợp đồng lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt
buộc thì không cần nộp kèm theo giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội
(Không yêu cầu người yêu cầu nộp giấy tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm
xã hội khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin về giấy
tờ chứng minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo
hiểm).
+ Các
giấy tờ hợp pháp khác chứng minh thời gian công tác pháp luật.
Các giấy
tờ quy định tại khoản này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao
điện tử.
- Bản
chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận kết quả
kiểm tra tập sự hành nghề công chứng;
- Bản
chính hoặc bản điện tử Giấy khám sức khoẻ do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm
quyền cấp trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến
hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ, thời hạn xác minh hồ sơ không quá 15
ngày làm việc và có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm
công chứng viên kèm theo hồ sơ đề nghị bổ nhiệm đối với những trường hợp đủ
tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm công chứng viên; trường hợp từ chối phải thông
báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
-
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư
pháp kèm theo hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định
bổ nhiệm công chứng viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu
rõ lý do cho Sở Tư pháp và người đề nghị bổ nhiệm công chứng viên. Người yêu cầu
nhận kết quả tại Sở Tư pháp nơi mình nộp hồ sơ.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư
pháp; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
bổ nhiệm công chứng viên.
Phí,
lệ phí: Không
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
1. Người
đề nghị bổ nhiệm công chứng viên phải có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 10
của Luật Công chứng: Là công dân Việt Nam
không quá 70 tuổi; thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có
phẩm chất đạo đức tốt và bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng; có bằng cử
nhân luật hoặc thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật; có thời gian công tác pháp luật
từ đủ 03 năm trở lên tại cơ quan, tổ chức sau khi có bằng cử nhân luật hoặc thạc
sĩ luật hoặc tiến sĩ luật; tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng; đạt yêu cầu
kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng.
2. Người
thuộc các trường hợp quy định tại Điều 14 của Luật
Công chứng thì không được bổ nhiệm công chứng viên bao gồm:
a) Người
không đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên theo quy định.
b) Người
đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án về tội phạm do vô ý mà
chưa được xóa án tích; người đã bị kết án về tội phạm do cố ý, kể cả trường hợp
đã được xóa án tích.
c) Người
đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn,
đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
d) Người
bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người
có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
đ) Người
đang là cán bộ, công chức, viên chức, trừ viên chức của Phòng công chứng; đang
là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức
trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; đang là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến
sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.
e) Người
đang là thừa phát lại, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, tư vấn viên pháp
luật, thẩm định viên về giá hoặc đang thực hiện công việc theo quy định tại điểm
h khoản 1 Điều 9 của Luật Công chứng.
g) Cán
bộ bị kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm; công chức, viên chức bị kỷ luật bằng
hình thức buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân bị kỷ luật bằng
hình thức tước danh hiệu quân nhân hoặc buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan,
chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị kỷ luật bằng
hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân hoặc buộc thôi việc.
i) Thừa
phát lại, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, tư vấn viên pháp luật, thẩm định
viên về giá bị miễn nhiệm hoặc bị thu hồi chứng chỉ hành nghề do vi phạm pháp
luật mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định miễn nhiệm hoặc quyết định
thu hồi chứng chỉ hành nghề có hiệu lực thi hành.
Mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-CC-02 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2025/TT-BTP.
Căn
cứ pháp lý:
- Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15;
- Nghị
định số 104/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng;
- Nghị
định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp;
-
Thông tư số 05/2025/TT-BTP ngày 15/5/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng;
-
Thông tư số 11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các thông tư thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
|
Ảnh 3cmx4 cm
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM
CÔNG CHỨNG VIÊN
Kính gửi: ………………………………..(1)
I.
THÔNG TIN CÁ NHÂN:
Tôi
tên là (ghi bằng chữ in hoa):
.........................................................................
Giới
tính (2):
........................................................................................................
Ngày,
tháng, năm sinh: ............./ ............../ .............Quốc tịch
(3):..........................
Số Thẻ
căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:......................
Ngày,
tháng, năm cấp (4):
........./........./.................................................................
Nơi cấp
(5): ...........................................................................................................
(đối
với Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước)
Nơi
thường trú (6):
.................................................................................................
Nơi ở
hiện tại
(7):...................................................................................................
Điện
thoại: ......................................... Email (nếu có):
..........................................
Số và ngày,
tháng, năm cấp, nơi cấp của bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật:……………………………………………………………………….
Số và
ngày, tháng, năm cấp của chứng chỉ đào tạo nghề công chứng (trường hợp có thời
gian đào tạo nghề công chứng là 6 tháng thì bổ sung thông tin thuộc đối tượng
nào theo quy định của Luật Công chứng):…………………………………
Thời
gian tập sự hành nghề công chứng từ .….../….…/….… đến ..…./....../…… tại………………..
(8)
Đã được
Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng lần thứ…. cấp Giấy chứng
nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng số: .................... ngày
......../........../.......... (9)
II.
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC, LÀM VIỆC (từ khi đủ
18 tuổi đến nay):
|
Thời gian
(từ ..../.../... đến .../.../...)
|
Chức danh, chức vụ, công việc được giao
|
Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Giấy tờ chứng minh thời gian công tác pháp luật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III.
ĐÃ BỊ KẾT ÁN
(Ghi
đầy đủ các tội danh, số và ngày ra bản án, kể cả trong trường hợp đã được xóa
án tích; nếu không có thì ghi “Không có”)
..........................................................................................................................
IV.
ĐÃ BỊ XỬ LÝ KỶ LUẬT, ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH
(Ghi
đầy đủ các hình thức và thời gian bị xử lý kỷ luật, áp dụng biện pháp xử lý
hành chính; nếu không có thì ghi “Không có”)
…………………………………………………………………………………….
V.
THUỘC CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC BỔ NHIỆM CÔNG CHỨNG VIÊN THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT CÔNG CHỨNG
(Ghi
cụ thể từng trường hợp; nếu không có thì ghi “Không có”)
…………………………………………………………………………………….
VI.
KHEN THƯỞNG
(Ghi
cụ thể các hình thức khen thưởng; nếu không có thì ghi “Không có”)
…………………………………………………………………………………….
Tôi
làm văn bản này đề nghị được bổ nhiệm công chứng viên. Tôi cam đoan không thuộc
các trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên theo quy định của Luật Công chứng. Tôi cam đoan tuân thủ các
nguyên tắc hành nghề công chứng, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ, trách nhiệm của
công chứng viên theo quy định của pháp luật.
Tôi
xin chịu toàn bộ trách nhiệm về tính chính xác, xác thực của các thông tin nêu
trên và các giấy tờ khác được cung cấp trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng
viên; nếu sai tôi xin chịu toàn bộ trách nhiệm theo quy định của pháp luật./.
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày.......tháng......năm......
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi
chú:
1.
Thông tin số (1): Ghi người có thẩm quyền bổ nhiệm công chứng viên.
2.
Các thông tin số (2), (3), (4), (5), (6), (7):
-
Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: Các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành
chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu
thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
-
Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính): Người thực
hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
3.
Thông tin số (8): Ghi tên tổ chức hành nghề công chứng nơi tập sự.
4.
Thông tin số (9): Trường hợp không phải kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công
chứng thì ghi rõ lý do.
5.
Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện
tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.