|
BỘ
TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
731/QĐ-BTP
|
Hà
Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC
THỪA PHÁT LẠI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
BỘ TRƯỞNG
BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành
chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Quản lý Thi hành án dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính trong lĩnh vực thừa phát lại thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1836/QĐ-BTP
ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thừa phát lại thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tư pháp.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự, Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Bộ và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Cục KSTTHC (để công khai);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (để công bố);
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (để t/h);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, CQLTHADS.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Mai Lương Khôi
|
PHỤ
LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THỪA PHÁT LẠI
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành
kèm theo Quyết định số 731/QĐ-BTP ngày 16 tháng 03 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THỪA PHÁT LẠI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ
PHÁP
|
STT
|
Số
hồ sơ TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Tên
VBQPPL là căn cứ sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh
vực
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
1.
|
1.008921
|
Công nhận tương đương
đào tạo nghề Thừa phát lại ở nước ngoài
|
Điều chỉnh kỹ thuật để
đảm bảo chính xác, đầy đủ theo quy định của pháp luật hiện hành
|
Thừa
phát lại
|
Chủ
tịch UBND cấp tỉnh, Sở Tư pháp
|
|
2.
|
1.008922
|
Bổ nhiệm Thừa phát lại
|
- Thông tư số 223/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thừa phát lại; phí thẩm định điều kiện thành lập,
hoạt động Văn phòng Thừa phát lại”.
- Thông tư số 05/2021/TT-BTC ngày 20/01/2021 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 223/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thừa phát lại; phí thẩm định điều kiện thành lập,
hoạt động Văn phòng Thừa phát lại”.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp
|
Thừa
phát lại
|
Chủ
tịch UBND cấp tỉnh, Sở Tư pháp
|
|
3.
|
1.008923
|
Miễn nhiệm Thừa phát lại
(trường hợp được miễn nhiệm)
|
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp
|
Thừa
phát lại
|
Chủ
tịch UBND cấp tỉnh, Sở Tư pháp
|
|
4.
|
1.008924
|
Bổ nhiệm lại Thừa phát
lại
|
-Thông tư số 223/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thừa phát lại; phí thẩm định điều kiện thành lập,
hoạt động Văn phòng Thừa phát lại”.
-Thông tư số 05/2021/TT-BTC ngày 20/01/2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 223/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 223/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thừa phát lại; phí thẩm định điều kiện
thành lập, hoạt động Văn phòng Thừa phát lại”.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp
|
Thừa
phát lại
|
Chủ
tịch UBND cấp tỉnh, Sở Tư pháp
|
|
5.
|
1.008925
|
Đăng ký tập sự hành nghề
Thừa phát lại
|
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp
|
Thừa
phát lại
|
Sở
Tư pháp
|
|
6.
|
1.008926
|
Thay đổi nơi tập sự hành
nghề Thừa phát lại
|
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
|
Thừa
phát lại
|
Sở
Tư pháp
|
|
7.
|
1.008927
|
Đăng ký hành nghề và cấp
Thẻ Thừa phát lại
|
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp
|
Thừa
phát lại
|
Sở
Tư pháp
|
|
8.
|
1.008928
|
Cấp lại Thẻ Thừa phát
lại
|
Điều chỉnh kỹ thuật để
đảm bảo chính xác, đầy đủ theo quy định của pháp luật hiện hành
|
Thừa
phát lại
|
Sở
Tư pháp
|
|
9.
|
1.008929
|
Thành lập Văn phòng Thừa
phát lại
|
- Thông tư số 223/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thừa phát lại; phí thẩm định điều kiện thành lập,
hoạt động Văn phòng Thừa phát lại”.
- Thông tư số 05/2021/TT-BTC ngày 20/01/2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 223/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thừa phát lại; phí thẩm định điều kiện thành lập,
hoạt động Văn phòng Thừa phát lại”.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp
|
Thừa
phát lại
|
UBND
cấp tỉnh, Sở Tư pháp
|
|
10.
|
1.008930
|
Đăng ký hoạt động Văn
phòng Thừa phát lại
|
- Thông tư số 223/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thừa phát lại; phí thẩm định điều kiện thành lập,
hoạt động Văn phòng Thừa phát lại”.
- Thông tư số 05/2021/TT-BTC ngày 20/01/2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 223/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thừa phát lại; phí thẩm định điều kiện thành lập,
hoạt động Văn phòng Thừa phát lại”.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp
|
Thừa
phát lại
|
Sở
Tư pháp
|
|
11.
|
1.008931
|
Thay đổi nội dung đăng
ký hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại
|
- Thông tư số 223/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thừa phát lại; phí thẩm định điều kiện thành lập,
hoạt động Văn phòng Thừa phát lại”.
- Thông tư số 05/2021/TT-BTC ngày 20/01/2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 223/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thừa phát lại; phí thẩm định điều kiện thành lập,
hoạt động Văn phòng Thừa phát lại”.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
|
Thừa
phát lại
|
Sở
Tư pháp
|
|
12.
|
1.008932
|
Chuyển đổi loại hình Văn
phòng Thừa phát lại
|
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp
|
Thừa
phát lại
|
UBND
cấp tỉnh, Sở Tư pháp
|
|
13.
|
1.008933
|
Đăng ký hoạt động sau
khi chuyển đổi loại hình hoạt động Văn phòng Thừa phát lại
|
Điều chỉnh kỹ thuật để
đảm bảo chính xác, đầy đủ theo quy định của pháp luật hiện hành
|
Thừa
phát lại
|
Sở
Tư pháp
|
|
14.
|
1.008934
|
Hợp nhất, sáp nhập Văn
phòng Thừa phát lại
|
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp
|
Thừa
phát lại
|
UBND
cấp tỉnh, Sở Tư pháp
|
|
15.
|
1.008935
|
Đăng ký hoạt động, thay
đổi nội dung đăng ký hoạt động sau khi hợp nhất, sáp nhập Văn phòng Thừa phát
lại
|
Điều chỉnh kỹ thuật để
đảm bảo chính xác, đầy đủ theo quy định của pháp luật hiện hành
|
Thừa
phát lại
|
Sở
Tư pháp
|
|
16.
|
1.008936
|
Chuyển nhượng Văn phòng
Thừa phát lại
|
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp
|
Thừa
phát lại
|
UBND
cấp tỉnh, Sở Tư pháp
|
|
17.
|
1.008937
|
Thay đổi nội dung đăng
ký hoạt động sau khi chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại
|
Điều chỉnh kỹ thuật để
đảm bảo chính xác, đầy đủ theo quy định của pháp luật hiện hành
|
Thừa
phát lại
|
Sở
Tư pháp
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ
CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THỪA PHÁT LẠI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
1. Công nhận tương
đương đào tạo nghề Thừa phát lại ở nước ngoài
Trình tự thực hiện:
- Người đề nghị công nhận
tương đương đào tạo nghề Thừa phát lại ở nước ngoài lập 01 bộ hồ sơ và gửi trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi người yêu cầu thường trú hoặc
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Trong thời hạn 20 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thẩm định, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận tương đương đối với người được đào
tạo nghề Thừa phát lại ở nước ngoài; trường hợp từ chối công nhận tương đương phải
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Người yêu cầu nhận kết
quả tại Sở Tư pháp nơi mình nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp,
qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi người yêu cầu thường trú hoặc trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến
toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị công nhận
tương đương đào tạo nghề Thừa phát lại;
- Văn bằng và kết quả đào
tạo nghề Thừa phát lại ở nước ngoài (là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc
bản sao điện tử đã được hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa
lãnh sự theo quy định của pháp luật, được dịch ra tiếng Việt và bản dịch tiếng Việt
phải được chứng thực chữ ký người dịch).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
Trong thời
hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cá
nhân.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: UBND
cấp tỉnh; Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết
định công nhận tương đương đối với người được đào tạo nghề Thừa phát lại ở nước
ngoài.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Người được đào tạo nghề Thừa phát lại ở nước ngoài được công
nhận tương đương trong các trường hợp sau:
- Có văn bằng đào tạo nghề
Thừa phát lại được cấp bởi cơ sở đào tạo ở nước ngoài thuộc phạm vi áp dụng của
Hiệp định về tương đương văn bằng hoặc công nhận lẫn nhau về văn bằng hoặc Điều
ước quốc tế có liên quan đến văn bằng mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập;
- Có văn bằng đào tạo nghề
Thừa phát lại được cấp bởi cơ sở đào tạo ở nước ngoài mà chương trình đào tạo nghề
Thừa phát lại đã được cơ quan kiểm định chất lượng của nước đó công nhận hoặc được
cơ quan có thẩm quyền của nước đó cho phép thành lập và được phép cấp văn bằng.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số
04-PLIII-TPL ban hành kèm theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ
chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Nghị định 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn
phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu trong lĩnh vực tư pháp.
|
Ảnh
3
cm x 4 cm
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN TƯƠNG ĐƯƠNG
ĐÀO TẠO NGHỀ THỪA PHÁT LẠI
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố.....
|
Tôi tên là: ........................................................................Giới
tính (1): .............................
Ngày, tháng, năm sinh: .........../
.........../...................Quốc tịch (2):………….…………..
Số Thẻ căn cước công dân/Số
Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân: ........................
Ngày, tháng, năm cấp (3):
......../......./........ Nơi cấp (4): .................................... (đối
với Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước)
Nơi thường trú (5): ...............................................................................................
Nơi ở hiện tại (6): .................................................................................................
Điện thoại:....................................
Email (nếu có): .............................................
Đề nghị xem xét công nhận
tương đương đào tạo nghề Thừa phát lại ở nước ngoài đối với văn bằng: ..........................................................................................
Số hiệu: .........................Ngày
cấp: ......../......./........ Nơi cấp: ...............................
Tôi cam đoan những nội dung
trình bày trên là đúng sự thực. Nếu sai, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước
pháp luật./.
|
|
Tỉnh
(thành phố), ngày....... tháng...... năm......
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4), (5), (6):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy
đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu
mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Bổ nhiệm Thừa phát
lại
Trình tự thực hiện:
- Người đề nghị bổ nhiệm
Thừa phát lại lập 01 bộ hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đăng ký tập sự hoặc trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm
Thừa phát lại kèm theo hồ sơ đề nghị bổ nhiệm; trường hợp từ chối đề nghị phải thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Kể từ ngày nhận được văn
bản và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thừa phát lại của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định bổ nhiệm Thừa phát lại; trường hợp từ chối phải
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp cần thiết, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành xác minh hoặc có yêu cầu Sở Tư pháp, cơ
quan, tổ chức có liên quan xác minh tiêu chuẩn bổ nhiệm, thông tin trong hồ sơ đề
nghị bổ nhiệm trước khi xem xét, quyết định việc bổ nhiệm. Thời gian xác minh không
quá 45 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản xác minh; thời
gian xác minh không tính vào thời hạn xem xét bổ nhiệm Thừa phát lại nêu tại khoản
này.
Khi giải quyết hồ sơ đề
nghị bổ nhiệm Thừa phát lại, Cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm Thừa phát lại yêu cầu
cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp
đối với người xin bổ nhiệm Thừa phát lại.
Cơ quan quản lý cơ sở dữ
liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan yêu cầu trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Thời gian phối hợp cung
cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi đăng ký tập sự hoặc trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công quốc gia (đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn
trình).
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị bổ nhiệm
Thừa phát lại;
- Bản sao hoặc bản sao điện
tử giấy tờ chứng minh về thời gian công tác pháp luật bao gồm: Quyết định tuyển
dụng, hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động kèm theo giấy tờ chứng minh thời
gian đóng bảo hiểm xã hội; giấy tờ chứng minh đã miễn nhiệm, thu hồi chứng chỉ hành
nghề hoặc thu hồi thẻ đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 11 của Nghị
định số 08/2020/NĐ- CP; giấy tờ chứng minh
đã nghỉ hưu hoặc thôi việc đối với trường hợp thuộc khoản 3 Điều 11 của Nghị định
số 08/2020/NĐ-CP;
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm Thừa phát lại kèm theo hồ sơ đề nghị bổ nhiệm;
trường hợp từ chối đề nghị phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 20 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thừa phát lại của
Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định bổ nhiệm Thừa
phát lại; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời gian xác minh, yêu
cầu cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính.
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cá
nhân.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: UBND
cấp tỉnh, Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết
định bổ nhiệm Thừa phát lại.
Phí: 800.000đ/hồ sơ.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
1. Người đề nghị bổ nhiệm
Thừa phát lại phải có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP: công dân Việt Nam không quá 65 tuổi,
thường trú tại Việt Nam, chấp hành tốt Hiến pháp
và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt; có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại
học chuyên ngành luật; có thời gian công tác pháp luật từ 03 năm trở lên tại các
cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành
luật; tốt nghiệp khóa đào tạo, được công nhận tương đương đào tạo hoặc hoàn thành
khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại quy định tại Điều 7 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP; đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập
sự hành nghề Thừa phát lại.
2. Người thuộc các trường
hợp quy định tại Điều 11 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP
thì không được bổ nhiệm Thừa phát lại:
- Người bị mất hoặc bị hạn
chế năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy
định của Bộ luật Dân sự;
- Người đã được bổ nhiệm
công chứng viên; được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư, đấu giá, quản tài viên; được
cấp thẻ thẩm định viên về giá mà chưa miễn nhiệm công chứng viên, thu hồi chứng
chỉ hành nghề luật sư, đấu giá, quản tài viên, thẻ thẩm định viên về giá;
- Người đang là cán bộ,
công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc
phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến
sỹ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
- Người đang bị truy cứu
trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án về tội phạm do vô ý, tội phạm ít nghiêm
trọng do cố ý mà chưa được xóa án tích; người đã bị kết án về tội phạm liên quan
đến chiếm đoạt tài sản, trục lợi, gian lận, gian dối, xâm phạm an ninh quốc gia,
tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
do cố ý, kể cả trường hợp đã được xóa án tích;
- Cán bộ, công chức, viên
chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ
quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sỹ trong cơ quan,
đơn vị thuộc Công an nhân dân bị bãi nhiệm, bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách
chức, buộc thôi việc, tước danh hiệu hoặc đưa ra khỏi ngành;
- Người bị xử lý kỷ luật
bằng hình thức xóa tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư do vi phạm pháp luật
hoặc vi phạm quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư; người bị xử phạt vi phạm hành
chính bằng hình thức tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư mà chưa hết
thời hạn 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính
đó;
- Người bị xử phạt vi phạm
hành chính bằng hình thức tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên, thẻ thẩm định
viên về giá, chứng chỉ hành nghề đấu giá, chứng chỉ hành nghề quản tài viên mà chưa
hết thời hạn 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính
đó;
- Người đang bị áp dụng
biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt
buộc.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu 01-PLIII-TPL
ban hành kèm theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.
- Nghị định 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy
định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.
- Thông tư số 223/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thừa phát lại; phí thẩm định điều kiện thành lập,
hoạt động Văn phòng Thừa phát lại.
- Thông tư số 05/2021/TT-BTC ngày 20/01/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 223/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thừa phát lại; phí thẩm định điều kiện thành lập,
hoạt động Văn phòng Thừa phát lại”.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu trong lĩnh vực tư pháp.
|
|
Mẫu
số 01-PLIII-TPL
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP)
|
|
Ảnh
3
cm x 4 cm
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM THỪA PHÁT LẠI
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố.....
|
|
|
|
|
|
|
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN:
Tôi tên là (ghi bằng
chữ in hoa): Giới tính (1):
Ngày, tháng, năm sinh: ......./......./.......….Quốc
tịch (2):
Số Thẻ căn cước công dân/Số
Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân: ...............................
Ngày cấp (3): ........../........../...............
Nơi cấp (4): .............................................. (đối với Thẻ Căn
cước công dân/Thẻ căn cước)
Nơi thường trú (5): ................................................................................................
................................................................................................................................
Nơi ở hiện tại (6): ...................................................................................................
.................................................................................................................................
Điện thoại: .........................................
Email (nếu có): ..........................................
Đã được cấp Giấy chứng nhận
kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa phát lại số: ...........................…………………
ngày............/.............../............. (nếu có)
II. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC,
LÀM VIỆC (từ đủ 18 tuổi đến nay):
|
Thời
gian
(từ
..../.../... đến .../.../...)
|
Chức
danh, chức vụ, công việc được giao
|
Tên
cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. KẾT ÁN: (Nếu đã bị kết án thì
ghi đầy đủ, cụ thể tội danh, số và ngày bản án; nếu không có thì ghi “Không có”)
…………………………………………………………………………………….
IV. XỬ LÝ KỶ LUẬT, XỬ LÝ
HÀNH CHÍNH: (Nếu
có thì ghi đầy đủ, cụ thể hình thức, thời gian bị xử lý kỷ luật, bị áp dụng biện
pháp xử lý hành chính; nếu không có thì ghi “Không có”)
……………………………………………………………………………………
V. KHEN THƯỞNG (Nếu có thì ghi cụ thể;
nếu không có thì ghi “Không có”)
……………………………………………………………………………………
Tôi làm Văn bản này đề nghị
được bổ nhiệm Thừa phát lại.
Tôi xin chịu trách nhiệm
về tính chính xác, xác thực của các thông tin nêu trên và các giấy tờ khác đã cung
cấp trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, cam đoan thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ, trách
nhiệm của Thừa phát lại theo quy định của pháp luật./.
|
|
Tỉnh
(thành phố), ngày.......tháng......năm......
Người
đề nghị
(Chữ
ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4), (5), (6):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy
đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu
mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
3. Miễn nhiệm Thừa phát
lại (trường hợp được miễn nhiệm)
Trình tự thực hiện:
- Thừa phát lại lập 01 bộ
hồ sơ đề nghị miễn nhiệm và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đăng ký hành nghề hoặc trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh miễn
nhiệm Thừa phát lại kèm theo hồ sơ đề nghị miễn nhiệm.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi đăng ký hành nghề hoặc trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến
toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị miễn nhiệm
Thừa phát lại;
- Bản sao có chứng thực
hoặc bảo sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử quyết định bổ nhiệm
Thừa phát lại.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh miễn nhiệm Thừa phát lại kèm theo hồ sơ đề nghị miễn nhiệm.
- Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và hồ sơ đề nghị miễn nhiệm của Sở
Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm Thừa phát
lại.
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cá
nhân.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: UBND
cấp tỉnh, Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết
định miễn nhiệm Thừa phát lại.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu 02-PLIII-TPL
ban hành kèm theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Nghị định 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy
định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu trong lĩnh vực tư pháp.
|
|
Mẫu
số 02-PLIII-TPL
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP)
|
|
Ảnh
3
cm x 4 cm
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ MIỄN NHIỆM THỪA PHÁT LẠI
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố.....
|
|
|
|
Tôi tên là:………………………………………………………………..Giới
tính (1):……………
Ngày, tháng, năm sinh: ......../
........./ ..................Quốc tịch (2):………………………………
Số Thẻ căn cước công dân/Số
Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân: .......................
Ngày, tháng, năm cấp (3):
........../........../...........Nơi cấp (4): .............................. (đối
với Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước)
Nơi thường trú (5): ...............................................................................................
Nơi ở hiện tại (6): ...................................................................................................
Điện thoại: ......................................
Email (nếu có): .............................................
Đã được bổ nhiệm Thừa phát
lại theo Quyết định số: ….......................................
ngày....../......./..........
của .......................................................................
Nơi hành nghề Thừa phát
lại (7): ………………………………………………..
Tôi làm Văn bản này đề nghị
được miễn nhiệm Thừa phát lại, lý do: ……………
…………………………………………………………………………………….
Tôi cam đoan đã thực hiện
đầy đủ các nghĩa vụ, trách nhiệm của Thừa phát lại theo quy định pháp luật và chịu
trách nhiệm về những công việc đã thực hiện./.
|
Xác
nhận của Trưởng Văn phòng Thừa phát lại (8)
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Tỉnh
(thành phố), ngày..... tháng....năm......
Người
đề nghị
(Chữ
ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4), (5), (6):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy
đủ trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (7): Ghi
rõ tên Văn phòng Thừa phát lại trong trường hợp Thừa phát lại đã hành nghề.
3. Thông tin số (8): Trường
hợp Thừa phát lại đã hành nghề thì Trưởng Văn phòng Thừa phát lại nơi hành nghề
xác nhận rõ việc Thừa phát lại đã hoàn thành các nghĩa vụ, trách nhiệm của mình
đối với Văn phòng Thừa phát lại.
4. Các thông tin tại biểu
mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
4. Bổ nhiệm lại Thừa
phát lại
Trình tự thực hiện:
- Người đề nghị bổ nhiệm
lại lập 01 bộ hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đăng ký hành nghề hoặc
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm
Thừa phát lại kèm theo hồ sơ đề nghị bổ nhiệm; trường hợp từ chối đề nghị phải thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Kể từ ngày nhận được văn
bản và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thừa phát lại của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định bổ nhiệm Thừa phát lại; trường hợp từ chối phải
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp cần thiết, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành xác minh hoặc có yêu cầu Sở Tư pháp, cơ
quan, tổ chức có liên quan xác minh tiêu chuẩn bổ nhiệm, thông tin trong hồ sơ đề
nghị bổ nhiệm trước khi xem xét, quyết định việc bổ nhiệm. Thời gian xác minh không
quá 45 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản xác minh; thời
gian xác minh không tính vào thời hạn xem xét bổ nhiệm Thừa phát lại nêu tại khoản
này.
Khi giải quyết hồ sơ đề
nghị bổ nhiệm Thừa phát lại, Cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm Thừa phát lại yêu cầu
cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp
đối với người xin bổ nhiệm Thừa phát lại.
Cơ quan quản lý cơ sở dữ
liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan yêu cầu trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Thời gian phối hợp cung
cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố
nơi đăng ký hành nghề hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (đủ điều kiện
thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị bổ nhiệm
lại Thừa phát lại;
- Bản sao có chứng thực
hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh
lý do miễn nhiệm không còn, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định
số 08/2020/NĐ-CP.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm Thừa phát lại kèm theo hồ sơ đề nghị bổ nhiệm;
trường hợp từ chối đề nghị phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 20 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thừa phát lại của
Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định bổ nhiệm Thừa
phát lại; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời gian xác minh, yêu
cầu cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính.
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cá
nhân.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: UBND
cấp tỉnh, Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết
định bổ nhiệm lại Thừa phát lại.
Phí: 500.000đ/hồ sơ.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Thừa phát lại được miễn
nhiệm theo nguyện vọng cá nhân được xem xét bổ nhiệm lại Thừa phát lại khi có đề
nghị;
- Người bị miễn nhiệm Thừa
phát lại chỉ được xem xét bổ nhiệm lại Thừa phát lại khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn bổ
nhiệm Thừa phát lại và lý do miễn nhiệm không còn, trừ trường hợp không được bổ
nhiệm lại quy định tại khoản 3 Điều 14 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP: người bị miễn nhiệm Thừa phát lại
do đã bị kết án về tội phạm do vô ý, tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý mà chưa được
xóa án tích; đã bị kết án về tội phạm liên quan đến chiếm đoạt tài sản, trục lợi,
gian lận, gian dối, xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất
nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, kể cả trường hợp đã được xóa
án tích thì không được bổ nhiệm lại Thừa phát lại;
- Người bị miễn nhiệm Thừa
phát lại do không đăng ký và hành nghề Thừa phát lại trong thời hạn 01 năm, kể từ
ngày được bổ nhiệm; không hành nghề Thừa phát lại liên tục từ 02 năm trở lên thì
được đề nghị bổ nhiệm lại Thừa phát lại sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày Quyết định
miễn nhiệm Thừa phát lại có hiệu lực;
- Không bổ nhiệm lại Thừa
phát lại đối với người bị miễn nhiệm Thừa phát lại do đã bị kết án về tội phạm do
vô ý, tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý mà chưa được xóa án tích; đã bị kết án về
tội phạm liên quan đến chiếm đoạt tài sản, trục lợi, gian dối, gian lận, xâm phạm
an ninh quốc gia, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc
biệt nghiêm trọng do cố ý, kể cả trường hợp đã được xóa án tích.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số
03-PLIII-TPL ban hành kèm theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Nghị định 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy
định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 223/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thừa phát lại; phí thẩm định điều kiện thành lập,
hoạt động Văn phòng Thừa phát lại.
- Thông tư số 05/2021/TT-BTC ngày 20/01/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 223/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thừa phát lại; phí thẩm định điều kiện thành lập,
hoạt động Văn phòng Thừa phát lại”.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu trong lĩnh vực tư pháp.
|
|
Mẫu
số 03-PLIII-TPL
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP)
|
|
Ảnh
3
cm x 4 cm
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM LẠI THỪA PHÁT LẠI
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố.....
|
|
|
|
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN:
Tôi tên là:……………………………………………………………Giới
tính (1):………………..
Ngày, tháng, năm sinh: ........./.........
...............Quốc tịch (2):…………………………………
Số Thẻ căn cước công dân/Số
Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân: ........................
Ngày, tháng, năm cấp (3):
........../........../...........Nơi cấp (4): .................................
(đối với Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước)
Nơi thường trú (5): ...............................................................................................
Nơi ở hiện tại (6): ...................................................................................................
Điện thoại: .....................................
Email (nếu có): ..............................................
Đã được bổ nhiệm Thừa phát
lại theo Quyết định số: ............. ngày ......./......./........., miễn nhiệm
Thừa phát lại theo Quyết định số: ........... ngày ....../....../......... của ...........(lý
do miễn nhiệm (7): ..........)
Lý do không đăng ký hành
nghề/không hành nghề Thừa phát lại liên tục (8): .............................
II. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC,
LÀM VIỆC (từ khi được bổ nhiệm Thừa phát lại đến nay):
|
Thời
gian
(từ
..../.../... đến .../.../...)
|
Chức
danh, chức vụ, công việc được giao
|
Tên
cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. KẾT ÁN (từ khi được
bổ nhiệm Thừa phát lại đến nay): (Nếu đã bị kết án thì ghi đầy đủ, cụ thể tội
danh, số và ngày bản án; nếu không có thì ghi “Không có”)
…………………………………………………………………………………….
IV. XỬ LÝ KỶ LUẬT, XỬ LÝ
HÀNH CHÍNH (từ khi được bổ nhiệm Thừa phát lại đến nay): (Nếu có thì ghi đầy đủ,
cụ thể hình thức, thời gian bị xử lý kỷ luật, bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;
nếu không có thì ghi “Không có”)
……………………………………………………………………………………
V. KHEN THƯỞNG (Nếu có thì ghi cụ thể;
nếu không có thì ghi “Không có”)
……………………………………………………………………………………
Tôi làm Văn bản này đề nghị
được bổ nhiệm lại Thừa phát lại tại …………………
……………………………………………………………………………………………….
Tôi cam đoan nội dung kê
khai trên là đúng sự thật và cam đoan thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ, trách nhiệm
của Thừa phát lại theo quy định của pháp luật./.
|
|
Tỉnh
(thành phố), ngày....... tháng...... năm......
Người
đề nghị
(Chữ
ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4), (5), (6):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy
đủ trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (7): Ghi
rõ lý do miễn nhiệm Thừa phát lại.
3. Thông tin số (8): Ghi
rõ đối với trường hợp quy định tại các điểm c và d khoản 2 Điều 13 của Nghị định
số 08/2020/NĐ-CP.
4. Các thông tin tại biểu
mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
5. Đăng ký tập sự hành
nghề Thừa phát lại
Trình tự thực hiện:
- Người có chứng chỉ tốt
nghiệp đào tạo nghề Thừa phát lại hoặc giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng
nghề Thừa phát lại hoặc quyết định công nhận tương đương đào tạo nghề Thừa phát
lại ở nước ngoài gửi hồ sơ đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố
nơi Văn phòng Thừa phát lại nhận tập sự đặt trụ sở;
- Sở Tư pháp thông báo bằng
văn bản cho người tập sự và Văn phòng Thừa phát lại nhận tập sự về việc đăng ký
tập sự; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp,
qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia (nếu thủ
tục hành chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Sở Tư pháp (đủ điều kiện thực hiện
dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đăng ký tập sự hành
nghề Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
- Bản sao có chứng thực
hoặc bản chụp kèm bản chính chứng chỉ tốt nghiệp đào tạo nghề Thừa phát lại hoặc
giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại hoặc quyết định công
nhận tương đương đào tạo nghề Thừa phát lại ở nước ngoài để đối chiếu.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cá
nhân.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở
Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn
bản thông báo về việc đăng ký tập sự.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Người có chứng chỉ tốt
nghiệp đào tạo nghề Thừa phát lại hoặc giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng
nghề Thừa phát lại hoặc quyết định công nhận tương đương đào tạo nghề Thừa phát
lại ở nước ngoài;
- Người thuộc một trong
các trường hợp sau không được đăng ký tập sự hành nghề Thừa phát lại:
+ Người bị mất hoặc bị hạn
chế năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy
định của Bộ luật Dân sự;
+ Người đang là cán bộ,
công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc
phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến
sỹ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
+ Người đang bị truy cứu
trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án về tội phạm do vô ý, tội phạm ít nghiêm
trọng do cố ý mà chưa được xóa án tích; người đã bị kết án về tội phạm liên quan
đến chiếm đoạt tài sản, trục lợi, gian lận, gian dối, xâm phạm an ninh quốc gia,
tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
do cố ý, kể cả trường hợp đã được xóa án tích;
+ Cán bộ, công chức, viên
chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ
quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sỹ trong cơ quan,
đơn vị thuộc Công an nhân dân bị bãi nhiệm, bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách
chức, buộc thôi việc, tước danh hiệu hoặc đưa ra khỏi ngành;
+ Người bị xử lý kỷ luật
bằng hình thức xóa tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư do vi phạm pháp luật
hoặc vi phạm quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư; người bị xử phạt vi phạm hành
chính bằng hình thức tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư mà chưa hết
thời hạn 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính
đó;
+ Người bị xử phạt vi phạm
hành chính bằng hình thức tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên, thẻ thẩm định
viên về giá, chứng chỉ hành nghề đấu giá, chứng chỉ hành nghề quản tài viên mà chưa
hết thời hạn 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính
đó.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu TP-TPL-04-sđ
ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ
tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu trong lĩnh vực tư pháp.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐĂNG KÝ TẬP SỰ HÀNH NGHỀ THỪA PHÁT LẠI
Kính
gửi: Sở Tư pháp.........................
Tôi tên là (ghi bằng
chữ in hoa): ..........................................................................
Giới tính (1): .....................................
Ngày, tháng, năm sinh: .........../............/..............
Quốc tịch (2): ........................................................................................................
Số Chứng minh nhân dân/Số
Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân: .............................
Ngày, tháng, năm cấp (3):
......../........./...............Nơi cấp (4): ................................
(đối với Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân)
Nơi thường trú (5): ................................................................................................
.................................................................................................................................
Nơi ở hiện tại (6): ..................................................................................................
...............................................................................................................................
Điện thoại: ......................................Email
(nếu có): ...........................................
Đã được cấp chứng chỉ tốt
nghiệp đào tạo nghề Thừa phát lại/Giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề
Thừa phát lại/Quyết định công nhận tương đương đào tạo nghề Thừa phát lại ở nước
ngoài số............... ngày..... tháng..... năm…….......
Tôi đã liên hệ tập sự tại
Văn phòng Thừa phát lại..................................................
Địa chỉ trụ sở: .........................................................................................................
.................................................................................................................................
Họ tên Thừa phát lại hướng
dẫn tập sự: ................................................................
Số Thẻ: ………………. Cấp ngày
………………
Thời gian tập sự từ ngày….
tháng…. năm……. đến ngày…. tháng.… năm….
Tôi cam đoan không thuộc
trường hợp không được đăng ký tập sự hành nghề Thừa phát lại, chấp hành đúng các
quy định pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của người tập sự hành nghề Thừa
phát lại./.
|
Xác
nhận của Trưởng Văn phòng
Thừa phát lại (7)
(Chữ ký, chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Tỉnh
(thành phố), ngày... tháng... năm...
Người
đề nghị
(chữ
ký/chữ ký số, họ tên)
|
|
|
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4), (5), (6):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy
đủ trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (7): Xác
nhận về việc nhận tập sự và phân công Thừa phát lại đủ điều kiện hướng dẫn tập sự
theo quy định.
3. Các thông tin tại biểu
mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
6. Thay đổi nơi tập sự
hành nghề Thừa phát lại
Trình tự thực hiện:
- Người tập sự gửi giấy
đề nghị thay đổi nơi tập sự theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định đến Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đã đăng ký tập sự;
- Đối với trường hợp thay
đổi nơi tập sự hành nghề Thừa phát lại trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương thì Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho người tập sự, Văn phòng Thừa
phát lại đã nhận tập sự và Văn phòng Thừa phát lại chuyển đến tập sự về việc thay
đổi nơi tập sự; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
- Đối với trường hợp thay
đổi nơi tập sự hành nghề Thừa phát lại sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
khác thì Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho Văn phòng Thừa phát lại đã nhận tập
sự và người tập sự về việc thay đổi nơi tập sự, đồng thời xác nhận thời gian tập
sự, số lần tạm ngừng tập sự (nếu có) của người tập sự tại địa phương mình; trường
hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp,
qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu thủ
tục hành chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Sở Tư pháp (đủ điều kiện thực hiện
dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ: Giấy đề nghị thay đổi nơi
tập sự theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
Trong
thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận Giấy đề nghị thay đổi nơi tập sự.
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cá
nhân.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở
Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn
bản thông báo về việc thay đổi nơi tập sự.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu TP-TPL-05-sđ
ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến
thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh
vực bổ trợ tư pháp;
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu trong lĩnh vực tư pháp.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NƠI TẬP SỰ HÀNH NGHỀ THỪA PHÁT LẠI
Kính gửi: Sở Tư pháp.........................
Tôi tên là (ghi bằng
chữ in hoa): .............................................................Giới
tính (1):…….
Ngày, tháng, năm sinh: .........../
............/..............................................................................
Quốc tịch (2):.......................................................................................................................
Số Chứng minh nhân dân/Số
Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân: ................
Ngày, tháng, năm cấp (3):
......../........./...........Nơi cấp (4): ....................................
(đối với Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân)
Nơi thường trú (5): ...............................................................................................
Nơi ở hiện tại (6): .................................................................................................
Điện thoại:.........................................................................Email:…………………..
Hiện đang tập sự tại Văn
phòng Thừa phát lại.......................................................
Địa chỉ trụ sở: .........................................................................................................
Thời gian tập sự từ ngày….
tháng…. năm…. đến ngày….. tháng…. năm……..
Văn phòng Thừa phát lại
chuyển đến tập sự: ..................................................
Địa chỉ trụ sở: .........................................................................................................
Lý do đề nghị thay đổi nơi
tập sự: ....................................................................
Tôi xin cam đoan chấp hành
đúng các quy định pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của người tập sự hành
nghề Thừa phát lại./.
|
|
Tỉnh
(thành phố), ngày….... tháng…... năm...
Người
đề nghị
(Chữ
ký/chữ ký số, họ tên)
|
|
Xác
nhận của Trưởng Văn phòng
Thừa phát lại đang tập sự (7)
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Xác
nhận của Trưởng Văn phòng
Thừa phát lại chuyển đến tập sự (8)
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4), (5), (6):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy
đủ trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (7): Xác
nhận về thời gian, kết quả tập sự của người tập sự tại Văn phòng.
3. Thông tin số (8): Xác
nhận về việc nhận tập sự và phân công Thừa phát lại đủ điều kiện hướng dẫn tập sự
áp dụng đối với trường hợp thay đổi nơi tập sự trong cùng một tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
4. Các thông tin tại biểu
mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
7. Đăng ký hành nghề và
cấp Thẻ Thừa phát lại
Trình tự thực hiện:
- Văn phòng Thừa phát lại
gửi hồ sơ đăng ký hành nghề và cấp Thẻ cho Thừa phát lại của Văn phòng mình đến
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở;
- Sở Tư pháp ghi tên người
được đăng ký hành nghề vào Danh sách Thừa phát lại hành nghề tại địa phương và cấp
Thẻ Thừa phát lại; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Văn phòng Thừa phát lại
nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh,
thành phố nơi đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia 01 bộ hồ
sơ đăng ký hành nghề và cấp Thẻ cho Thừa phát lại của Văn phòng mình.
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị đăng ký
hành nghề và cấp Thẻ Thừa phát lại;
- 01 ảnh chân dung của Thừa
phát lại cỡ 02 cm x 03 cm hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 02 cm x 03 cm (trong trường
hợp thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia) chụp không quá 06 tháng
trước ngày nộp hồ sơ.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
Trong
thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Văn
phòng Thừa phát lại.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở
Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Người
đăng ký hành nghề được ghi tên vào Danh sách Thừa phát lại hành nghề tại địa phương
và Thẻ Thừa phát lại được cấp.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu TP-TPL-11-sđ
ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến
thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh
vực bổ trợ tư pháp;
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu trong lĩnh vực tư pháp.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ VÀ CẤP THẺ THỪA PHÁT LẠI
Kính
gửi: Sở Tư pháp..............................
Văn phòng Thừa phát lại
(ghi tên bằng chữ in hoa): …………………………….
Địa chỉ trụ sở: …………………………………………………………………….
Đề nghị Sở Tư pháp đăng
ký hành nghề và cấp Thẻ Thừa phát lại cho:
|
STT
|
Họ
và tên ; Ngày, tháng, năm sinh; Số CMND/Số Thẻ CCCD/Số định danh cá nhân
|
Nơi
ở hiện tại (2)
|
Quyết
định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại Thừa phát lại
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Tỉnh
(thành phố), ngày....... tháng...... năm......
Trưởng
Văn phòng
(Chữ
ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (2):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền
vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu thông tin
không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy
đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu
mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
8. Cấp lại Thẻ Thừa
phát lại
Trình tự thực hiện:
- Thừa phát lại gửi hồ sơ
đề nghị cấp lại Thẻ Thừa phát lại đến Sở Tư pháp nơi đăng ký hành nghề;
- Sở Tư pháp cấp lại Thẻ
cho Thừa phát lại; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Thừa phát lại nộp trực tiếp
hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành
phố nơi đăng ký hành nghề hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia 01 bộ
hồ sơ đề nghị cấp lại Thẻ Thừa phát lại.
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị cấp lại Thẻ
Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
- 01 ảnh chân dung của Thừa
phát lại cỡ 2cm x 3cm hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 02 cm x 03 cm (trong trường hợp
thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia) chụp không quá 06 tháng trước
ngày nộp hồ sơ.
- Bản chính Thẻ Thừa phát
lại trong trường hợp Thẻ bị hỏng.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
Trong thời
hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cá
nhân.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở
Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Thẻ
Thừa phát lại được cấp.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Thẻ Thừa phát lại bị mất hoặc bị hỏng.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu TP-TPL-13-sđ
ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến
thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh
vực bổ trợ tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn
phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu trong lĩnh vực tư pháp.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI THẺ THỪA PHÁT LẠI
Kính
gửi: Sở Tư pháp……………………
Tôi tên là:................................................................
Giới tính (1):.................................
Ngày, tháng, năm sinh: .........
/........./.............Quốc tịch (2):......................
Số Chứng minh nhân dân/
Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân : …………………
Ngày, tháng, năm cấp (3):
........../........../.......... Nơi cấp (4): ................................ (đối
với Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân)
Nơi thường trú (5): .......................................................................................................................
Nơi ở hiện tại (6):................................................................................................................
Điện thoại: ………………………..Email:
……………………………………
Hiện đang hành nghề Thừa
phát lại tại Văn phòng Thừa phát lại.........................
Địa chỉ trụ sở: .........................................................................................................
Đã được cấp Thẻ Thừa phát
lại số: ................ Ngày cấp: ........../.........../..........
Lý do đề nghị cấp lại Thẻ
Thừa phát lại: ………………………………...........
Tôi xin chịu trách nhiệm
về những nội dung nêu trên và cam đoan thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của
Thừa phát lại theo quy định của pháp luật./.
|
Xác
nhận của Trưởng Văn phòng Thừa phát lại về việc Thừa phát lại đang hành nghề tại
tổ chức mình
(Chữ
ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của cá nhân, tổ chức)
|
Tỉnh
(thành phố), ngày...... tháng...... năm......
Người
đề nghị
(Chữ
ký/ chữ ký số, họ tên)
|
|
|
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4), (5), (6):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy
đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu
mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
9. Thành lập Văn phòng
Thừa phát lại
Trình tự thực hiện: Căn cứ vào Đề án phát triển
Văn phòng Thừa phát lại đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo
về việc thành lập Văn phòng Thừa phát lại tại địa phương. Trên cơ sở thông báo nêu
trên của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thừa phát lại có nhu cầu thành lập Văn phòng
Thừa phát lại nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành
chính công tỉnh, thành phố nơi đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại hoặc trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia 01 bộ hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Thừa
phát lại.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp,
qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu thủ
tục hành chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Trung tâm phục vụ hành chính công
tỉnh, thành phố (đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thành
lập Văn phòng Thừa phát lại;
- Bản thuyết minh về tổ
chức, tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện vật chất và kế hoạch
triển khai thực hiện.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Trong thời hạn 10 ngày,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định cho phép thành lập Văn phòng Thừa phát lại; trường hợp từ chối phải thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
- Trong thời hạn 07 ngày,
kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định cho phép thành lập Văn phòng Thừa phát lại.
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cá
nhân.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết
định cho phép thành lập Văn phòng Thừa phát lại.
Lệ phí: 1.000.000đ/hồ sơ.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Thành lập Văn phòng Thừa
phát lại trên cơ sở Đề án phát triển Văn phòng Thừa phát lại đã được phê duyệt;
- Thừa phát lại đã chuyển
nhượng Văn phòng Thừa phát lại không được phép thành lập, tham gia thành lập Văn
phòng Thừa phát lại mới trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày chuyển nhượng.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu TP-TPL-16-sđ
ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến
thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 223/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thừa phát lại; phí thẩm định điều kiện thành lập,
hoạt động Văn phòng Thừa phát lại”.
- Thông tư số 05/2021/TT-BTC ngày 20/01/2021 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 223/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thừa phát lại; phí thẩm định điều kiện thành lập,
hoạt động Văn phòng Thừa phát lại”.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh
vực bổ trợ tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu trong lĩnh vực tư pháp.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân..............................
Tôi/Chúng tôi là:
1. Họ và tên (ghi bằng
chữ in hoa): ......................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ..........................................................................................
Số Chứng minh nhân dân/Số
Thẻ Căn cước công dân/Số định danh cá nhân : ..........................
Quyết định bổ nhiệm Thừa
phát lại số............... ngày......../......./..........
Nơi thường trú (1): ...............................................................................................
Nơi ở hiện tại (2): ..................................................................................................
2............................................................................................................................
(Nếu có từ hai người trở
lên thì từ người thứ hai kê khai đầy đủ các thông tin như người thứ nhất)
đề nghị Ủy ban nhân dân..............................
cho phép thành lập Văn phòng Thừa phát lại với các nội dung sau đây:
1. Tên Văn phòng Thừa phát
lại (ghi bằng chữ in hoa): ........................................
2. Địa chỉ trụ sở: .....................................................................................................
3. Họ và tên Trưởng Văn
phòng Thừa phát lại (ghi bằng chữ in hoa): ...........................
4. Loại hình hoạt động:
...................................................................................
Tôi/Chúng tôi cam đoan thực
hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật./.
|
|
Tỉnh
(thành phố), ngày...... tháng....... năm.........
Người
đề nghị (3)
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
|
|
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (1), (2):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy
đủ trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (3): Trường
hợp có 02 Thừa phát lại trở lên đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại thì từng
người đều phải ký, ghi rõ họ tên.
3. Các thông tin tại biểu
mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
10. Đăng ký hoạt động
Văn phòng Thừa phát lại
Trình tự thực hiện:
- Văn phòng Thừa phát lại
gửi hồ sơ đăng ký hoạt động đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố
nơi cho phép thành lập;
- Sở Tư pháp cấp Giấy đăng
ký hoạt động cho Văn phòng Thừa phát lại; trường hợp từ chối phải thông báo bằng
văn bản có nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp,
qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu thủ
tục hành chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Trung tâm phục vụ hành chính công
tỉnh, thành phố (đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị đăng ký hoạt
động Văn phòng Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
- Bản sao có chứng thực
hoặc bản chụp kèm bản chính Quyết định cho phép thành lập Văn phòng Thừa phát lại
để đối chiếu;
- Giấy tờ chứng minh đủ
điều kiện quy định tại khoản 3, 4 Điều 17 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP;
- Hồ sơ đăng ký hành nghề
của Thừa phát lại theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
Trong
thời hạn 04 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Văn
phòng Thừa phát lại.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở
Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy
đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định cho
phép thành lập, Văn phòng Thừa phát lại phải đăng ký hoạt động.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu TP-TPL-18-sđ
ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến
thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh
vực bổ trợ tư pháp;
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu trong lĩnh vực tư pháp;
- Thông tư số 223/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thừa phát lại; phí thẩm định điều kiện thành lập,
hoạt động Văn phòng Thừa phát lại”.
- Thông tư số 05/2021/TT-BTC ngày 20/01/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 223/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thừa phát lại; phí thẩm định điều kiện thành lập,
hoạt động Văn phòng Thừa phát lại”.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG
KÝ HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Kính gửi: Sở Tư pháp.......................
1. Văn phòng Thừa phát lại
(ghi tên bằng chữ in hoa): ........................................
2. Quyết định cho phép thành
lập số: ........................ ngày......./......./.............. của Ủy ban nhân
dân..................
3. Địa chỉ trụ sở: .....................................................................................................
Điện thoại: .....................
Fax (nếu có): .................... Email (nếu có): ...................
Website (nếu có):
...................................................................................................
4. Trưởng Văn phòng Thừa
phát lại:
Họ và tên:...........................................................
Giới tính (1):...........................................
Ngày, tháng, năm sinh:………/………../……………
Quốc tịch (2):.........................................................................................................
Số Chứng minh nhân dân/Số
Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân : .................
Ngày, tháng, năm cấp (3):
........./........./............ Nơi cấp (4): ................................ (đối
với Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân)
Nơi thường trú (5): ...............................................................................................
Nơi ở hiện tại (6): ................................................................................................
Điện thoại:................................................
Email:....................................................
5. Danh sách Thừa phát lại
(bao gồm cả Trưởng Văn phòng) (7):
|
STT
|
Họ
và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Số CMND/Số Thẻ CCCD/Số định danh cá nhân
|
Nơi
ở hiện tại (8)
|
Thừa
phát lại hợp danh/Thừa phát lại làm việc theo chế độ hợp đồng
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
Văn phòng Thừa phát lại.........................
cam đoan thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật./.
|
|
Tỉnh
(thành phố), ngày...... tháng....... năm.....
Trưởng
Văn phòng
(Chữ
ký/chữ ký số, họ tên)
|
|
|
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4), (5), (6), (8):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy
đủ trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (7): Ghi
trong trường hợp có Thừa phát lại hợp danh hoặc Thừa phát lại làm việc theo chế
độ hợp đồng.
3. Các thông tin tại biểu
mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
11. Thay đổi nội dung
đăng ký hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại
Trình tự thực hiện:
- Văn phòng Thừa phát lại
gửi hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động đến Sở Tư pháp nơi đăng ký
hoạt động;
- Sở Tư pháp cấp Giấy đăng
ký hoạt động cho Văn phòng Thừa phát lại; trường hợp từ chối phải thông báo bằng
văn bản có nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Văn phòng Thừa phát lại
nộp trực tiếp văn bản đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động hoặc qua dịch
vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đăng ký hoạt
động hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị thay đổi
nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định;
- Giấy tờ chứng minh việc
thay đổi và bản chính Giấy đăng ký hoạt động.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Đối với trường hợp thay
đổi Trưởng Văn phòng thì thời hạn cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng Thừa
phát lại là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối với các trường hợp
thay đổi khác thì thời hạn cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng Thừa phát lại
là 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Văn
phòng Thừa phát lại.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở
Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy
đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại.
Phí, lệ phí: 500.000 đồng/hồ sơ.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Khi thay đổi một trong các nội dung đăng ký hoạt động của Văn
phòng Thừa phát lại bao gồm: tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng Thừa phát lại, họ
tên Trưởng Văn phòng Thừa phát lại, danh sách Thừa phát lại hợp danh và danh sách
Thừa phát lại làm việc theo chế độ hợp đồng lao động (nếu có) của Văn phòng Thừa
phát lại thì phải đăng ký thay đổi.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu TP-TPL-20-sđ
ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến
thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh
vực bổ trợ tư pháp.
- Thông tư số 223/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thừa phát lại; phí thẩm định điều kiện thành lập,
hoạt động Văn phòng Thừa phát lại”.
- Thông tư số 05/2021/TT-BTC ngày 20/01/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 223/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thừa phát lại; phí thẩm định điều kiện thành lập,
hoạt động Văn phòng Thừa phát lại”.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Kính
gửi: Sở Tư pháp.....................................
Văn phòng Thừa phát lại
(ghi bằng chữ in hoa): ...................................................
Địa chỉ trụ sở: ........................................................................................................
Điện thoại: ...........................................
Fax (nếu có): ..........................................
Email (nếu có): .....................................................................................................
Giấy đăng ký hoạt động số:
.................................... Cấp lần: ..............................
Ngày cấp:......./......../..........
Đề nghị thay đổi nội dung
đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại như sau (1): ....................
.................................................................................................................................
Văn phòng Thừa phát lại.........................
cam đoan thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật./.
|
|
Tỉnh
(thành phố), ngày..... tháng...... năm......
Trưởng
Văn phòng
(Chữ
ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
|
|
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (1): Ghi một hoặc nhiều nội
dung đề nghị thay đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP.
2. Các thông tin tại biểu
mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
12. Chuyển đổi loại
hình hoạt động Văn phòng Thừa phát lại
Trình tự thực hiện:
- Văn phòng Thừa phát lại
có nhu cầu chuyển đổi loại hình hoạt động từ doanh nghiệp tư nhân sang công ty hợp
danh và ngược lại gửi hồ sơ đề nghị chuyển đổi đến Trung tâm phục vụ hành chính
công tỉnh, thành phố nơi đăng ký hoạt động;
- Sở Tư pháp có trách nhiệm
thẩm định hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển
đổi loại hình hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại; trường hợp từ chối phải thông
báo bằng văn bản có nêu rõ lý do;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, quyết định cho phép chuyển đổi loại hình hoạt động của Văn phòng Thừa phát
lại; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp,
qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu thủ
tục hành chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Sở Tư pháp (đủ điều kiện thực hiện
dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị chuyển
đổi loại hình Văn phòng Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
- Bản thuyết minh dự
kiến về tổ chức, tên gọi, địa điểm đặt trụ sở, nhân sự, các điều kiện vật chất.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Trong thời hạn 15 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định cho phép chuyển đổi, Văn phòng Thừa phát
lại phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp nơi cho phép chuyển đổi. Văn phòng Thừa
phát lại nộp văn bản đăng ký hoạt động theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh,
thành phố nơi cho phép chuyển đổi hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Trong thời hạn 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động
cho Văn phòng Thừa phát lại chuyển đổi; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Văn
phòng Thừa phát lại.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết
định cho phép chuyển đổi loại hình hoạt động Văn phòng Thừa phát lại.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu TP-TPL-21-sđ
ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến
thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh
vực bổ trợ tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu trong lĩnh vực tư pháp.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân.....................................
Văn phòng Thừa phát lại
(ghi tên bằng chữ in hoa): ............................................
Địa chỉ trụ sở: ........................................................................................................
Quyết định cho phép thành
lập số: ......................... ngày........./........../.................
Giấy đăng ký hoạt động số:
.....................................Cấp lần: ...............................
Ngày cấp........./........../...........................
Đề nghị được chuyển đổi
thành Văn phòng Thừa phát lại hoạt động theo loại hình......................
1. Văn phòng Thừa phát lại
(ghi tên bằng chữ in hoa) (1): ..................................
2. Địa chỉ trụ sở (2): ..............................................................................................
3. Họ và tên Trưởng Văn
phòng Thừa phát lại (3): ...............................................
Văn phòng Thừa phát lại
...................................... cam đoan thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa
vụ theo quy định của pháp luật./.
|
|
Tỉnh
(thành phố), ngày...... tháng....... năm.........
Trưởng
Văn phòng
(Chữ
ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
|
|
|
Ghi chú:
1. Các thông tin (1), (2),
(3) ghi trong trường hợp thay đổi.
2. Các thông tin tại biểu
mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
13. Đăng ký hoạt động
sau khi chuyển đổi loại hình hoạt động Văn phòng Thừa phát lại
Trình tự thực hiện:
- Văn phòng Thừa phát lại
gửi hồ sơ đăng ký hoạt động đến Sở Tư pháp nơi cho phép chuyển đổi;
- Sở Tư pháp cấp Giấy đăng
ký hoạt động cho Văn phòng Thừa phát lại; trường hợp từ chối phải thông báo bằng
văn bản có nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp,
qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu thủ
tục hành chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Sở Tư pháp (đủ điều kiện thực hiện
dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị đăng ký hoạt
động Văn phòng Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
- Bản sao có chứng thực
hoặc bản chụp kèm bản chính Quyết định cho phép chuyển đổi để đối chiếu;
- Giấy tờ chứng minh có
đủ điều kiện bảo đảm hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 26 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
Trong thời
hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Văn
phòng Thừa phát lại.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở
Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy
đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định cho
phép chuyển đổi, Văn phòng Thừa phát lại phải đăng ký hoạt động.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu TP-TPL-18-sđ
ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến
thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh
vực bổ trợ tư pháp.
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu trong lĩnh vực tư pháp.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG
KÝ HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Kính gửi: Sở Tư pháp.......................
1. Văn phòng Thừa phát lại
(ghi tên bằng chữ in hoa): ........................................
2. Quyết định cho phép thành
lập số: ........................ ngày......./......./.............. của Ủy ban nhân
dân.............
3. Địa chỉ trụ sở: .....................................................................................................
Điện thoại: .....................
Fax (nếu có): .................... Email (nếu có): ...................
Website (nếu có):
...................................................................................................
4. Trưởng Văn phòng Thừa
phát lại:
Họ và tên:..............................................................
Giới tính (1):.................................................
Ngày, tháng, năm sinh:………/………../……………
Quốc tịch (2):.........................................................................................................
Số Chứng minh nhân dân/Số
Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân : ..........
Ngày, tháng, năm cấp (3):
........./........./............ Nơi cấp (4): ................................ (đối
với Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân)
Nơi thường trú (5): ...............................................................................................
Nơi ở hiện tại (6): ................................................................................................
Điện thoại:................................................
Email:..................................................
5. Danh sách Thừa phát lại
(bao gồm cả Trưởng Văn phòng) (7):
|
STT
|
Họ
và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Số CMND/Số Thẻ CCCD/Số định danh cá nhân
|
Nơi
ở hiện tại (8)
|
Thừa
phát lại hợp danh/Thừa phát lại làm việc theo chế độ hợp đồng
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
Văn phòng Thừa phát lại.........................
cam đoan thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật./.
|
|
Tỉnh
(thành phố), ngày...... tháng....... năm.....
Trưởng
Văn phòng
(Chữ
ký/chữ ký số, họ tên)
|
|
|
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4), (5), (6), (8):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy
đủ trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (7): Ghi
trong trường hợp có Thừa phát lại hợp danh hoặc Thừa phát lại làm việc theo chế
độ hợp đồng.
3. Các thông tin tại biểu
mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
14. Hợp nhất, sáp nhập
Văn phòng Thừa phát lại
Trình tự thực hiện:
- Văn phòng Thừa phát
lại được hợp nhất, sáp nhập gửi hồ sơ đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh,
thành phố nơi đặt trụ sở;
- Sở Tư pháp trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép hợp nhất, sáp nhập Văn phòng Thừa
phát lại; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, quyết định cho phép hợp nhất, sáp nhập Văn phòng Thừa phát lại; trường
hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp,
qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu thủ
tục hành chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Sở Tư pháp (đủ điều kiện thực hiện
dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị hợp nhất,
sáp nhập Văn phòng Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
- Hợp đồng hợp nhất, sáp
nhập trong đó có các nội dung chủ yếu sau đây: Tên, địa chỉ trụ sở của các Văn phòng
bị hợp nhất, sáp nhập; thời gian thực hiện hợp nhất, sáp nhập; phương án xử lý tài
sản, sử dụng lao động của các Văn phòng; việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và
lợi ích hợp pháp của các Văn phòng và các nội dung khác có liên quan;
- Bản kê khai thuế, báo
cáo tài chính trong 05 năm gần nhất đã được kiểm toán của Văn phòng được hợp nhất,
sáp nhập;
- Biên bản kiểm kê các hồ
sơ nghiệp vụ và biên bản kiểm kê tài sản hiện có của Văn phòng bị hợp nhất, sáp
nhập;
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Trong thời hạn 10 ngày,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định cho phép hợp nhất, sáp nhập Văn phòng Thừa phát lại; trường hợp không
đồng ý phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
- Trong thời hạn 04 ngày,
kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định cho phép hợp nhất, sáp nhập Văn phòng Thừa phát lại; trường hợp từ chối
phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Văn
phòng Thừa phát lại.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết
định cho phép hợp nhất, quyết định cho phép sáp nhập Văn phòng Thừa phát lại.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Đối với trường hợp hợp
nhất Văn phòng Thừa phát lại thì các Văn phòng Thừa phát lại bị hợp nhất có trụ
sở trong cùng một địa bàn cấp tỉnh;
- Đối với trường hợp sáp
nhập Văn phòng Thừa phát lại thì Văn phòng Thừa phát lại bị sáp nhập có trụ sở trong
cùng một địa bàn cấp tỉnh với Văn phòng Thừa phát lại nhận sáp nhập.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đối với trường hợp hợp
nhất Văn phòng Thừa phát lại: Mẫu TP-TPL-23-sđ ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh
vực bổ trợ tư pháp;
- Đối với trường hợp sáp
nhập Văn phòng Thừa phát lại: Mẫu TP-TPL-25-sđ ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh
vực bổ trợ tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh
vực bổ trợ tư pháp.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ HỢP NHẤT VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân.....................................
1. Văn phòng Thừa phát lại
(ghi tên bằng chữ in hoa): .........................................
Địa chỉ trụ sở: .........................................................................................................
Quyết định cho phép thành
lập số: ......................... ngày........./........../.................
Giấy đăng ký hoạt động số:
.........................................Cấp lần:............................
Ngày cấp............./............./.........................
Và (1):
2. Văn phòng Thừa phát lại
(ghi tên bằng chữ in hoa): ........................................
Địa chỉ trụ sở: .........................................................................................................
Quyết định cho phép thành
lập số: ......................... ngày........./........../.................
Giấy đăng ký hoạt động số:
..............................Cấp lần: ..............................
Ngày cấp:…../……/.…………….
Đề nghị được hợp nhất thành
Văn phòng Thừa phát lại (ghi tên bằng chữ in hoa): .....................
Địa chỉ trụ sở: .........................................................................................................
Văn phòng Thừa phát lại.........................
(1) và Văn phòng Thừa phát lại........................... cam đoan thực hiện đầy
đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật./.
|
|
Tỉnh
(thành phố), ngày......tháng.....năm.....
|
|
Trưởng
Văn phòng
Thừa
phát lại....
(Chữ
ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Trưởng
Văn phòng
Thừa
phát lại....
(1)
(Chữ
ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
|
q
|
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (1): Trường
hợp có từ 03 Văn phòng Thừa phát lại bị hợp nhất trở lên thì ghi đầy đủ các Văn
phòng.
2. Các thông tin tại biểu
mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ SÁP NHẬP VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân.....................................
Văn phòng Thừa phát lại
(ghi tên bằng chữ in hoa) (1): ......................................
Địa chỉ trụ sở: .......................................................................................................
Quyết định cho phép thành
lập số: ......................... ngày ........./........../.................
Giấy đăng ký hoạt động số:
......................... Cấp lần: .........................................
Ngày cấp…../……/…………….
Đề nghị được sáp nhập vào
Văn phòng Thừa phát lại (ghi tên bằng chữ in hoa): .................................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở: .........................................................................................................
Quyết định cho phép thành
lập số: ......................... ngày........./........../.................
Giấy đăng ký hoạt động số:
.........................Cấp lần.........................
Ngày cấp :........./........./...................
Văn phòng Thừa phát lại….........................
(1) và Văn phòng Thừa phát lại........................... cam đoan thực hiện đầy
đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật./.
|
|
Tỉnh
(thành phố), ngày......tháng.......năm...
|
|
Trưởng
Văn phòng
Thừa
phát lại…
(Chữ
ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Trưởng
Văn phòng
Thừa
phát lại…
(Chữ
ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
|
|
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (1): Trường
hợp có từ 02 Văn phòng Thừa phát lại đề nghị được sáp nhất trở lên thì ghi đầy đủ
các Văn phòng.
2. Các thông tin tại biểu
mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
15. Đăng ký hoạt động,
thay đổi nội dung đăng ký hoạt động sau khi hợp nhất, sáp nhập Văn phòng Thừa
phát lại
Trình tự thực hiện:
- Văn phòng Thừa phát lại
hợp nhất gửi hồ sơ đăng ký hoạt động đến Sở Tư pháp nơi cho phép hợp nhất;
Văn phòng Thừa phát lại
nhận sáp nhập gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động đến Sở Tư pháp
nơi cho phép sáp nhập;
- Sở Tư pháp cấp Giấy đăng
ký hoạt động cho Văn phòng Thừa phát lại hợp nhất, nhận sáp nhập; trường hợp từ
chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp,
qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu thủ
tục hành chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Sở Tư pháp (đủ điều kiện thực hiện
dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị đăng ký hoạt
động, Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại theo
mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
- Quyết định cho phép hợp
nhất, Quyết định cho phép sáp nhập;
- Giấy tờ chứng minh về
trụ sở của Văn phòng Thừa phát lại;
- Bản sao có chứng thực
hoặc bản chụp kèm bản chính Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại của các Thừa phát
lại đang hành nghề tại Văn phòng Thừa phát lại để đối chiếu.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
Trong thời
hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Văn
phòng Thừa phát lại.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở
Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy
đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày nhận được Quyết định cho phép hợp nhất, Văn phòng Thừa phát lại hợp nhất
phải đăng ký hoạt động;
- Trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày nhận được Quyết định cho phép sáp nhập, Văn phòng Thừa phát lại nhận
sáp nhập phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đối với trường hợp hợp
nhất: Mẫu TP-TPL-18-sđ ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh
vực bổ trợ tư pháp;
- Đối với trường hợp sáp
nhập: Mẫu TP-TPL-20-sđ ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh
vực bổ trợ tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh
vực bổ trợ tư pháp.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG
KÝ HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Kính
gửi: Sở Tư pháp.......................
1. Văn phòng Thừa phát lại
(ghi tên bằng chữ in hoa): ........................................
2. Quyết định cho phép thành
lập số: ........................ ngày......./......./.............. của Ủy ban nhân
dân........................
3. Địa chỉ trụ sở: .....................................................................................................
Điện thoại: .....................
Fax (nếu có): .................... Email (nếu có): ...................
Website (nếu có):
...................................................................................................
4. Trưởng Văn phòng Thừa
phát lại:
Họ và tên:...........................................................
Giới tính (1):................................................
Ngày, tháng, năm sinh:………/………../……………
Quốc tịch (2):.........................................................................................................
Số Chứng minh nhân dân/Số
Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân : ..........................
Ngày, tháng, năm cấp (3):
........./........./............ Nơi cấp (4): ................................ (đối
với Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân)
Nơi thường trú (5): ...............................................................................................
Nơi ở hiện tại (6): ................................................................................................
Điện thoại:................................................
Email:........................................
5. Danh sách Thừa phát lại
(bao gồm cả Trưởng Văn phòng) (7):
|
STT
|
Họ
và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Số CMND/Số Thẻ CCCD/Số định danh cá nhân
|
Nơi
ở hiện tại (8)
|
Thừa
phát lại hợp danh/Thừa phát lại làm việc theo chế độ hợp đồng
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
Văn phòng Thừa phát lại.........................
cam đoan thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật./.
|
|
Tỉnh
(thành phố), ngày...... tháng....... năm.....
Trưởng
Văn phòng
(Chữ
ký/chữ ký số, họ tên)
|
|
|
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4), (5), (6), (8):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy
đủ trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (7): Ghi
trong trường hợp có Thừa phát lại hợp danh hoặc Thừa phát lại làm việc theo chế
độ hợp đồng.
3. Các thông tin tại biểu
mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
VĂN
PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Kính
gửi: Sở Tư pháp.....................................
Văn phòng Thừa phát lại
(ghi bằng chữ in hoa): ...................................................
Địa chỉ trụ sở: ........................................................................................................
Điện thoại: ...........................................
Fax (nếu có): ..........................................
Email (nếu có): .....................................................................................................
Giấy đăng ký hoạt động số:
.................................... Cấp lần: ..............................
Ngày cấp:......./......../..........
Đề nghị thay đổi nội dung
đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại như sau (1): ..........................................................................................................................
.................................................................................................................................
Văn phòng Thừa phát lại.........................
cam đoan thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật./.
|
|
Tỉnh
(thành phố), ngày..... tháng...... năm......
Trưởng
Văn phòng
(Chữ
ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
|
|
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (1): Ghi một hoặc nhiều nội
dung đề nghị thay đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP.
2. Các thông tin tại biểu
mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
16. Chuyển nhượng Văn
phòng Thừa phát lại
Trình tự thực hiện:
- Văn phòng Thừa phát lại
có nhu cầu chuyển nhượng gửi hồ sơ đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành
phố nơi đăng ký hoạt động;
- Sở Tư pháp trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát
lại; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, quyết định cho phép chuyển nhượng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng
văn bản có nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Văn phòng Thừa phát lại
có nhu cầu chuyển nhượng nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đăng ký hoạt động hoặc trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị chuyển
nhượng Văn phòng Thừa phát;
- Hợp đồng chuyển nhượng;
- Biên bản kiểm kê hồ sơ
nghiệp vụ của Văn phòng được chuyển nhượng;
- Bản kê khai thuế, báo
cáo tài chính trong 02 năm gần nhất đã được kiểm toán của Văn phòng được chuyển
nhượng;
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Trong thời hạn 07 ngày,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định cho phép chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại;
- Trong thời hạn 05 ngày,
kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định cho phép chuyển nhượng.
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Văn
phòng Thừa phát lại.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết
định cho phép chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Văn phòng Thừa phát lại
chỉ được chuyển nhượng khi đã hoạt động được ít nhất 02 năm, kể từ ngày được cấp
Giấy đăng ký hoạt động;
-Thừa phát lại nhận chuyển
nhượng Văn phòng Thừa phát lại phải đáp ứng các
điều kiện sau đây:
+ Cam kết hành nghề ít nhất
02 năm tại Văn phòng Thừa phát lại mà mình nhận chuyển nhượng, kế thừa quyền và
nghĩa vụ của Văn phòng Thừa phát lại mà mình nhận chuyển nhượng;
+ Cam kết tiếp tục thực
hiện đầy đủ các công việc theo hợp đồng, thỏa thuận giữa Văn phòng Thừa phát lại
mà mình nhận chuyển nhượng với người yêu cầu, các cơ quan theo quy định của Nghị
định số 08/2020/NĐ-CP;
+ Không thuộc trường hợp
đang bị tạm đình chỉ hành nghề Thừa phát lại quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị
định số 08/2020/NĐ-CP tại thời điểm nhận chuyển
nhượng.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu TP-TPL-27-sđ ban hành
kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành
chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
- Mẫu TP-TPL-28 ban hành
kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị
định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính
phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh
vực bổ trợ tư pháp;
- Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu trong lĩnh vực tư pháp.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ CHUYỂN NHƯỢNG VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân.....................................
Tôi/Chúng tôi là:
1. Họ và tên: ........................................................................................................
Quyết định bổ nhiệm Thừa
phát lại số............... ngày......../......./..........
Thẻ Thừa phát lại số...............
ngày........../........../..............
2. .......................................
đề nghị Ủy ban nhân dân..............................
cho phép chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại (ghi tên bằng chữ in hoa)....................................................,
Quyết định cho phép thành
lập số............. ngày......./......./...........,
Địa chỉ trụ sở: .........................................................................................................
cho Thừa phát lại/các Thừa
phát lại có tên sau đây:
1. Họ và tên: ......................................................................
Quyết định bổ nhiệm Thừa
phát lại số............... ngày......../......./..........
2. ...................................
Tôi/Chúng tôi cam đoan thực
hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật./.
|
|
Tỉnh
(thành phố), ngày..... tháng....... năm.......
|
|
|
Thừa
phát lại
(Chữ
ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản
lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
HỢP
ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Hôm nay, ngày... tháng...
năm..., tại......................................, chúng tôi gồm:
Bên chuyển nhượng (Bên A):
1. .........................
2. .........................
Là Trưởng Văn phòng/các
Thừa phát lại hợp danh của Văn phòng Thừa phát lại ......................,
Bên nhận chuyển nhượng (Bên
B):
1. .........................
2. .........................
Bằng hợp đồng này, hai bên
thống nhất chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại với những điều khoản sau đây: (1)
Điều 1. Đối tượng của Hợp
đồng
Đối tượng của hợp đồng là
Văn phòng Thừa phát lại..............................., được thành lập theo Quyết
định số................ ngày...../......./....... của Ủy ban nhân dân.........................,
hoạt động theo Giấy đăng ký hoạt động số....... do Sở Tư pháp................................
cấp ngày...../...../....., được tổ chức theo loại hình......................................,
có trụ sở tại.............................................
Điều 2. Giá và phương thức
thanh toán
1. Giá chuyển nhượng Văn
phòng Thừa phát lại nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: .................. đồng
(bằng chữ: ..............................)
2. Phương thức thanh toán:
......................
Điều 3. Nghĩa vụ nộp thuế,
phí, lệ phí
.....................
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ
của các bên
1. Quyền và nghĩa vụ của
Bên A:
................
2. Quyền và nghĩa vụ của
Bên B:
.................
Điều 5. Phương thức giải
quyết tranh chấp
………...
Điều 6. Điều khoản cuối
cùng
1. Hợp đồng này có hiệu
lực kể từ ngày công chứng viên ký tên, đóng dấu Phòng công chứng số.../Văn phòng
công chứng... . Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hợp đồng này chỉ có giá trị khi
được các bên tham gia hợp đồng lập thành văn bản có chứng nhận của công chứng viên
Phòng công chứng số.../Văn phòng công chứng...
2. Các bên đã đọc lại toàn
bộ bản hợp đồng này, hiểu rõ quyền, nghĩa vụ của mình, hậu quả pháp lý của việc
giao kết hợp đồng này và cùng ký tên vào bản hợp đồng này.
|
BÊN
A
(ký,
ghi rõ họ tên)
|
BÊN
B
(ký,
ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Tùy từng trường hợp
cụ thể, các bên có thể thỏa thuận thêm các nội dung khác của Hợp đồng này nhưng
phải đảm bảo đầy đủ các nội dung nêu trên.
17. Thay đổi nội dung
đăng ký hoạt động sau khi chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại
Trình tự thực hiện:
- Văn phòng Thừa phát lại
được chuyển nhượng gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động đến Sở
Tư pháp nơi đặt trụ sở;
- Sở Tư pháp cấp Giấy đăng
ký hoạt động cho Văn phòng Thừa phát lại; trường hợp từ chối phải thông báo bằng
văn bản có nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp,
qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu thủ
tục hành chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Sở Tư pháp (đủ điều kiện thực hiện
dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị thay đổi
nội dung đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định;
- Quyết định cho phép chuyển
nhượng Văn phòng Thừa phát lại;
- Giấy tờ chứng minh đã
thực hiện nghĩa vụ thuế đối với việc chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại;
- Giấy tờ chứng minh về
trụ sở của Văn phòng Thừa phát lại được chuyển nhượng (trong trường hợp thay đổi
trụ sở);
- Hồ sơ đăng ký hành nghề
của các Thừa phát lại theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
Trong thời
hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Văn
phòng Thừa phát lại.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở
Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy
đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định cho
phép chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại, Văn phòng Thừa phát lại phải đăng ký
thay đổi nội dung đăng ký hoạt động.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu TP-TPL-20-sđ
ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến
thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh
vực bổ trợ tư pháp.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI
Kính
gửi: Sở Tư pháp.....................................
Văn phòng Thừa phát lại
(ghi bằng chữ in hoa): ...................................................
Địa chỉ trụ sở: ........................................................................................................
Điện thoại: ...........................................
Fax (nếu có): ..........................................
Email (nếu có): .....................................................................................................
Giấy đăng ký hoạt động số:
.................................... Cấp lần: ..............................
Ngày cấp:......./......../..........
Đề nghị thay đổi nội dung
đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại như sau (1): ..........................................................................................................................
.................................................................................................................................
Văn phòng Thừa phát lại.........................
cam đoan thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật./.
|
|
Tỉnh
(thành phố), ngày..... tháng...... năm......
Trưởng
Văn phòng
(Chữ
ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
|
|
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (1): Ghi một hoặc nhiều nội
dung đề nghị thay đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP.
2. Các thông tin tại biểu
mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.