Toàn văn Nghị định 58/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về an ninh trật tự và cư trú, căn cước cụ thể ra sao?

Nguyễn Hương Nhi 5,244 lượt xem
17:56 | 23/02/2026
Toàn văn Nghị định 58/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về an ninh trật tự và cư trú, căn cước cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Nghị định 58/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về an ninh trật tự và cư trú, căn cước cụ thể ra sao?
  2. Sửa đổi về Cơ quan đăng ký mẫu con dấu theo Nghị định 58 thế nào?
  3. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp của Nghị định 58/2026/NĐ-CP?

Toàn văn Nghị định 58/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về an ninh trật tự và cư trú, căn cước cụ thể ra sao?

Ngày 13/2/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 58/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú 2020, Luật Căn cước 2023.

Toàn văn Nghị định 58/2026/NĐ-CP

TẢI VỀ

Theo đó, Nghị định 58/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về an ninh trật tự và cư trú, căn cước cụ thể như sau:

(1) Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện đã được sửa đổi, bổ sung năm 2023 (sau đây viết gọn là Nghị định 96/2016/NĐ-CP)

(2) Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 99/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng con dấu đã được sửa đổi, bổ sung năm 2023 (sau đây viết gọn là Nghị định 99/2016/NĐ-CP)

(3) Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về quản lý, sử dụng pháo đã được sửa đổi, bổ sung năm 2023 (sau đây viết gọn là Nghị định 137/2020/NĐ-CP)

(4) Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 154/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú 2020 (sau đây viết gọn là Nghị định 154/2024/NĐ-CP)

(5) Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 70/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước 2023 (sau đây viết gọn là Nghị định 70/2024/NĐ-CP).

Đơn cử, Nghị định 58/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 7 Nghị định 154/2024/NĐ-CP về Đăng ký cư trú cho người chưa thành niên như sau:

- Trường hợp người chưa thành niên đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại nơi thường trú, nơi tạm trú của cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thì cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thực hiện kê khai, xác nhận ý kiến vào Tờ khai thay đổi thông tin cư trú.

Trường hợp người chưa thành niên đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại nơi thường trú, nơi tạm trú không phải là nơi thường trú, nơi tạm trú của cha, mẹ hoặc người giám hộ thì cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thực hiện kê khai, xác nhận ý kiến vào Tờ khai thay đổi thông tin cư trú.

Trường hợp người chưa thành niên được Tòa án quyết định giao cho cha hoặc mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng thì người được giao chăm sóc, nuôi dưỡng kê khai, xác nhận ý kiến vào Tờ khai thay đổi thông tin cư trú.

- Trong thời hạn tối đa 60 ngày, kể t ngày người chưa thành niên được đăng ký khai sinh thì cha hoặc mẹ hoặc chủ hộ hoặc người giám hộ có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú cho người chưa thành niên. Trường hợp cha, mẹ, người giám hộ của người dưới 6 tuổi có nơi thường trú nhưng không phải nơi đang thực tế sinh sống thì người dưới 6 tuổi được đăng ký thường trú tại nơi thường trú của cha, mẹ hoặc người giám hộ.

- Trường hợp cha, mẹ của người chưa thành niên không có cả noi thường trú, nơi tạm trú thì thực hiện khai báo thông tin về cư trú cho người chưa thành niên theo quy định tại Điều 4 Nghị định 154/2024/NĐ-CP.

- Trường hợp đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú cho người dưới 6 tuổi tại nơi thường trú, nơi tạm trú của cha, mẹ, người giám hộ theo quy định khoản 2 Điều này thì cơ quan đăng ký cư trú không phải thực hiện kiểm tra, xác minh điều kiện đăng kỷ thường trú, đăng ký tạm trú.

*Trên đây là "Toàn văn Nghị định 58 2026 NĐ CP sửa đổi các Nghị định về an ninh trật tự và cư trú căn cước cụ thể ra sao?"

Toàn văn  Nghị định 58/2026/NĐ-CP  sửa đổi các Nghị định  về an ninh trật tự và  cư trú, căn cước

Toàn văn Nghị định 58 2026 NĐ CP sửa đổi các Nghị định về an ninh trật tự và cư trú căn cước cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Sửa đổi về Cơ quan đăng ký mẫu con dấu theo Nghị định 58 thế nào?

Theo khoản 6 Điều 2 Nghị định 58/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Điều 12 Nghị định 99/2016/NĐ-CP về Cơ quan đăng ký mẫu con dấu như sau

(1) Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an có trách nhiệm đăng ký mẫu con dấu; cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đối với cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước, gồm:

- Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Tổng thư ký Quốc hội;

- Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng bầu cử Quốc gia, các bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan trung ương, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;

- Tòa án nhân dân tối cao, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện Công tố và Kiểm sát xét xử phúc thẩm Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;

- Cơ quan thuộc hệ thống tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam ở Trung ương, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức trực thuộc các cơ quan, tổ chức này;

- Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương;

- Tổ chức kinh tế do cơ quan có thẩm quyền ở trung ương thành lập hoặc cấp giấy đăng ký hoạt động hoặc cấp giấy phép hoạt động và các tổ chức trực thuộc;

- Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;

- Tổ chức khác do cơ quan có thẩm quyền ở trung ương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động.

(2) Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố có trách nhiệm đăng ký mẫu con dấu; cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đối với cơ quan, tổ chức, gồm:

- Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;

- Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố, Tòa án nhân dân khu vực, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố, Viện kiểm sát nhân dân khu vực, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;

- Công an tỉnh, thành phố, đơn vị trực thuộc cơ quan này;

- Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan thi hành án dân sự khu vực, đơn vị trực thuộc cơ quan này;

- Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở;

- Cơ quan thuộc hệ thống tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội do cơ quan có thẩm quyền ở địa phương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động, tổ chức trực thuộc các cơ quan, tổ chức này;

- Tổ chức kinh tế do cơ quan có thẩm quyền ở địa phương thành lập hoặc cấp giấy đăng ký hoạt động hoặc cấp giấy phép hoạt động và các tổ chức trực thuộc;

- Tồ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ do cơ quan có thẩm quyền thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động, tổ chức trực thuộc các cơ quan, tổ chức này;

- Tổ chức nước ngoài không có chức năng ngoại giao do cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động;

- Ủy ban bầu cử các cấp, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, Tổ bẩu cử;

- Tổ chức khác do cơ quan có thẩm quyền ở địa phương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động.

- Tổ chức tại địa phương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ở địa phương khác thành lập hoặc quản lý trực tiếp.

Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp của Nghị định 58/2026/NĐ-CP?

Theo Điều 6 Nghị định 58/2026/NĐ-CP nêu rõ Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp như sau:

- Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/3/2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 58/2026/NĐ-CP.

- Quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

- Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ đã được cấp trước ngày Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì có thời hạn sử dụng 05 năm kể từ ngày được cấp, hết thời hạn trên phải thực hiện cấp đổi theo quy định tại Nghị định 58/2026/NĐ-CP.

- Đối với hồ sơ cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đã được tiếp nhận và đang xem xét giải quyết theo quy định tại Nghị định 96/2016/NĐ-CP; Nghị định 56/2023/NĐ-CP thì thực hiện theo Nghị định 96/2016/NĐ-CP; Nghị định 56/2023/NÐ-CP.

- Đối với hồ sơ đề nghị đăng ký mẫu con dấu mới, đăng ký thêm con dấu, đăng ký dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi, đăng ký lại mẫu con dẫu, đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đã được tiếp nhận và đang xem xét giải quyết theo quy định tại Nghị định 99/2016/NĐ-CP; Nghị định 56/2023/NĐ-CP thì thực hiện theo Nghị định 99/2016/NĐ-CP; Nghị định 56/2023/NĐ-CP.

- Các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan khác có liên quan rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành hoặc tham mưu cấp có thầm quyền ban hành có nội dụng quy định liên quan đến xác nhận thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của Nghị định 58/2026/NĐ-CP.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Liên hệ công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ theo Quy định 21-QĐ/TW ra sao? Nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên của chi bộ năm 2026?

Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 quy định chi bộ xây dựng kế hoạch, tiến hành kiểm tra, giám sát đảng viên trong chi bộ thực hiện nhiệm vụ đảng viên. Vậy công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ được thực hiện như thế nào và nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên năm 2026 gồm những gì?

Bài viết mới nhất