Toàn văn Nghị định 112/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp chi tiết ra sao?

10:42 | 02/06/2025
Toàn văn Nghị định 112/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Nghị định 112/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp chi tiết ra sao?
  2. Bộ tư pháp có nhiệm vụ và quyền hạn gì trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp?
  3. Cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp?

Toàn văn Nghị định 112/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp chi tiết ra sao?

Ngày 29/5/2025, Chính phủ đã thông qua Nghị định 112/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp

Theo đó, tại Điều 1 Nghị định 112/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 63/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại 2010 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định 124/2018/NĐ-CP, cụ thể:

(1) Sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị định 63/2011/NĐ-CP về nộp hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử như sau:

- Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ điện tử, kê khai mẫu đơn, tờ khai điện tử theo yêu cầu của hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến như sau:

+ Khai mẫu đơn, tờ khai trên các biểu mẫu điện tử được cung cấp sẵn; ký chữ ký số vào mẫu đơn, tờ khai, giấy tờ, tài liệu điện tử nếu có yêu cầu. Việc yêu cầu ký số được công khai trước khi tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ điện tử. Thành phần hồ sơ được ký chữ ký số có giá trị pháp lý như văn bản giấy được ký hợp lệ;

+ Đăng tải các giấy tờ, tài liệu điện tử hợp lệ hoặc dẫn nguồn tài liệu từ Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.

- Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công quốc gia thông qua tài khoản định danh điện tử do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập được kết nối, tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính khai thác thông tin, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin theo quy định pháp luật và bổ sung giấy tờ, tài liệu vào thành phần hồ sơ của cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, không yêu cầu cá nhân, tổ chức cung cấp, xuất trình những giấy tờ, tài liệu này.

(2) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 Nghị định 63/2011/NĐ-CP về hồ sơ đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài như sau:

- Hồ sơ đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài được gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Trung tâm trọng tài đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ đăng ký hoạt động gồm 01 bộ:

+ Đơn đăng ký hoạt động;

+ Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Điều lệ Trung tâm trọng tài.”.

Xem chi tiết tại Nghị định 112/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 29/5/2024.

Toàn văn Nghị định 112/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp chi tiết ra sao?

Toàn văn Nghị định 112/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Bộ tư pháp có nhiệm vụ và quyền hạn gì trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp?

Căn cứ theo khoản 10 Điều 2 Nghị định 39/2025/NĐ-CP quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ tư pháp trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp như sau:

- Chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra tổ chức và hoạt động luật sư, tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý, công chứng, chứng thực, giám định tư pháp, đấu giá tài sản, trọng tài thương mại, hòa giải thương mại, quản tài viên trong phạm vi cả nước theo quy định pháp luật;

- Cấp, gia hạn, thu hồi các giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp và bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm đối với các chức danh bổ trợ tư pháp theo quy định pháp luật;

- Thực hiện công tác trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật.

Cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 39/2025/NĐ-CP có từ ngữ được bãi bỏ bởi khoản 7 Điều 4 Nghị định 109/2025/NĐ-CP quy định cơ cấu tổ chức của Bộ tư pháp bao gồm:

(1) Vụ Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

(2) Vụ Pháp luật hình sự - hành chính.

(3) Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế.

(4) Vụ Pháp luật quốc tế.

(5) Vụ Tổ chức cán bộ.

(6) Vụ Hợp tác quốc tế.

(7) Văn phòng bộ.

(8) Cục Quản lý thi hành án dân sự.

(9) Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính.

(10) Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý.

(11) Cục Hành chính tư pháp.

(12) Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước.

(13) Cục Bổ trợ tư pháp.

(14) Cục Kế hoạch - Tài chính.

(15) Cục Công nghệ thông tin.

(16) Viện Chiến lược và Khoa học pháp lý.

(17) Học viện Tư pháp.

(18) Tạp chí Dân chủ và Pháp luật.

(19) Báo Pháp luật Việt Nam.

Các tổ chức quy định từ (1) đến (15) là các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ khoản(16) đến (19) là các đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ quản lý nhà nước thuộc bộ.

Vụ Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có 03 phòng, Vụ Pháp luật hình sự - hành chính có 03 phòng, Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế có 04 phòng, Vụ Pháp luật quốc tế có 04 phòng, Vụ Tổ chức cán bộ có 05 phòng, Vụ Hợp tác quốc tế có 03 phòng.

Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc bộ và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc bộ.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất