Toàn văn Công văn 41/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ giải quyết vướng mắc cấp sổ đỏ theo Nghị quyết 254/2025/QH15 của Cục Quản lý đất đai?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 16,543 lượt xem
10:53 | 10/01/2026
Toàn văn Công văn 41/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ giải quyết vướng mắc cấp sổ đỏ theo Nghị quyết 254/2025/QH15 của Cục Quản lý đất đai?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 41/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ giải quyết vướng mắc cấp sổ đỏ theo Nghị quyết 254/2025/QH15 của Cục Quản lý đất đai?
  2. Nguyên tắc phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai ra sao?
  3. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thuộc ai?

Toàn văn Công văn 41/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ giải quyết vướng mắc cấp sổ đỏ theo Nghị quyết 254/2025/QH15 của Cục Quản lý đất đai?

NÓNG: Toàn văn Nghị định 07/2026/NĐ-CP chế độ tiền lương CBCCVC và LLVT sửa đổi Nghị định 204/2004 áp dụng từ 01/01/2026

NÓNG: Nghị quyết 79-NQ/TW về phát triển kinh tế nhà nước

Ngày 09/01/2026, Cục Quản lý đất đai có Công văn 41/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 xử lý khó khăn, vướng mắc trong giải quyết cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

TẢI VỀ Toàn văn Công văn 41/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026

Cục Quản lý đất đai nhận được Công văn12430/SNNMT-VPĐK năm 2025 của Quý Sở về việc khó khăn, vướng mắc trong giải quyết cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho cá nhân, sau khi nghiên cứu, Cục Quản lý đất đai có ý kiến như sau:

(1) Theo nội dung Công văn 12430/SNNMT-VPĐK thì Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh khẳng định trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh còn tồn tại một số loại Giấy chứng nhận với tên gọi như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (giấy có màu trắng chữ đen, thường được gọi là giấy trắng; giấy có màu trắng chữ xanh, thường được gọi là giấy xanh), Quyết định chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy giao đất, ... Các loại giấy tờ này được các cơ quan nhà nước cấp trong giai đoạn từ năm 1993 đến năm 1997 nhưng không đúng mẫu theo quy định Luật Đất đai và Luật Nhà ở tại thời điểm cấp.

(2) Luật Đất đai 1993 có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/1993. Tuy nhiên, trong giai đoạn từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 16/3/1998 (ngày Thông tư 346/1998/TT-TCĐC của Tổng cục Địa chính hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có hiệu lực thi hành) thì việc hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện theo Quyết định 201-QĐ/ĐKTK năm 1989 về việc ban hành quy định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Thông tư 302 TT/ĐKTK năm 1989 về hướng dẫn thi hành quyết định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quyết định 201-QĐ/ĐKTK năm 1989 có hiệu lực từ ngày 14/7/1989, hết hiệu lực ngày 04/5/2000, tuy nhiên “riêng các quy định về mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vẫn còn hiệu lực” (Quyết định 151/2000/QĐ-TCĐC ngày 19/4/2000 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính về công bố danh mục các văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực).

Quyết định 201-QĐ/ĐKTK năm 1989 đã có quy định chi tiết về mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

V. MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Tổng cục Quản lý ruộng đất phát hành, sử dụng chung cho tổ chức và cá nhân, có kích thước 19 x 27 cm với nội dung sau:
Trang 1: Mặt chính của giấy chứng nhận, gồm có quốc huy; dòng chữ: "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”; và số của giấy chứng nhận, và dấu của Tổng cục Quản lý ruộng đất.
Trang 2 và 3: Là phần chính của giấy chứng nhận, ghi rõ tên người sử dụng đất; số hiệu, diện tích, mục đích và thời hạn sử dụng từng khu đất; chữ ký của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân, dấu của Uỷ ban Nhân dân tỉnh hoặc huyện.
Trang 4: Ghi những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận và những điều cần chú ý của người được cấp giấy.
2. Việc viết giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan quản lý đất đai tỉnh thực hiện theo quy trình thống nhất.

Căn cứ các quy định nêu trên, Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp (giấy có màu trắng chữ đen, thường được gọi là giấy trắng; giấy có màu trắng chữ xanh, thường được gọi là giấy xanh), Quyết định chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy giao đất...) như phản ánh của Quý Sở, được cấp trong giai đoạn từ năm 1993 đến năm 1997 không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024. Đối với Giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở thì cần căn cứ quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận để xác định cụ thể

(3) Căn cứ quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 11 của Nghị quyết 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai thì “đ) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 3 Điều 137 của Luật Đất đai”.

Theo phản ánh của Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh, các loại Giấy chứng nhận, Quyết định chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy giao đất nêu trên đã được các cơ quan nhà nước (Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ban Quản lý đất đai trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố và Ủy ban nhân dân huyện, quận cấp).

Do đó, trường hợp đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không theo mẫu quy định thì thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định nêu trên của Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội.

Toàn văn Công văn 41/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ giải quyết vướng mắc cấp sổ đỏ theo Nghị quyết 254/2025/QH15 của Cục Quản lý đất đai?

Toàn văn Công văn 41/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ giải quyết vướng mắc cấp sổ đỏ theo Nghị quyết 254/2025/QH15 của Cục Quản lý đất đai? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai ra sao?

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 151/2025/NĐ-CP nêu rõ nguyên tắc phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai như sau:

- Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp; phù hợp với các nguyên tắc, quy định về phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.

- Bảo đảm phân quyền nhiệm vụ, phân cấp triệt để các nhiệm vụ giữa cơ quan nhà nước ở trung ương với chính quyền địa phương, bảo đảm quyền quản lý thống nhất của Chính phủ, quyền điều hành của người đứng đầu Chính phủ đối với lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai và phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.

- Bảo đảm Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ tập trung thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước ở tầm vĩ mô; xây dựng thể chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đồng bộ, thống nhất, giữ vai trò kiến tạo và tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát.

- Bảo đảm phân định rõ thẩm quyền giữa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân; phân định rõ thẩm quyền chung của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền riêng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền, phân cấp.

- Bảo đảm đồng bộ, tổng thể, liên thông, không bỏ sót hoặc chồng lấn, giao thoa nhiệm vụ; bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt của các cơ quan; đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

- Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong việc tiếp cận thông tin, thực hiện các quyền, nghĩa vụ và các thủ tục theo quy định của pháp luật.

- Bảo đảm không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Nguồn lực thực hiện nhiệm vụ được phân quyền, phân cấp do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định.

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thuộc ai?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Nghị định 102/2024/NĐ-CP có giải thích về vị trí và chức năng của Văn phòng đăng ký đất đai như sau:

Văn phòng đăng ký đất đai là tổ chức đăng ký đất đai, là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;

Có chức năng thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận), đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin đất đai, cung cấp dịch vụ công về đất đai và hỗ trợ công tác quản lý nhà nước khác về đất đai trên địa bàn cấp tỉnh.

Đồng thời, tại khoản 3 Điều 13 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai do cơ quan, người có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập và quy định sau:

- Văn phòng đăng ký đất đai có các phòng chuyên môn và các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đặt tại các đơn vị hành chính cấp huyện hoặc tại khu vực.

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được thành lập phòng chuyên môn nếu đáp ứng tiêu chí thành lập phòng theo quy định của pháp luật; thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và pháp luật về đất đai;

- Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản, hoạt động theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập; hạch toán theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

=> Như vậy, từ các căn cứ trên, có thể hiểu Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai như sau:

- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản, hoạt động theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập; hạch toán theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai được thành lập trực thuộc Văn phòng đăng ký đất đai.

- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đặt tại các đơn vị hành chính cấp huyện hoặc tại khu vực.

Lưu ý: sau sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh, xã trên cả nước chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2025 thì đã bỏ cấp huyện, chỉ còn lại 02 cấp là tỉnh, xã đã có các Quyết định tổ chức lại Văn phòng đăng ký đất đai trong đó nêu rõ địa chỉ mới của Văn phòng đăng ký đất đai và Chính nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Đơn cử như:

+ Quyết định 1886/QĐ-UBND năm 2025 tổ chức lại Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở hợp nhất Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố Hồ Chí Minh, Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bình Dương và Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

+ Quyết định 21/2025/QĐ-UBND năm 2025 về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đăng ký đất đai Ninh Bình, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Bình

- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được thành lập phòng chuyên môn nếu đáp ứng tiêu chí thành lập phòng theo quy định của pháp luật; thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và pháp luật về đất đai.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Chính sách mới về tiền lương, trợ cấp, phụ cấp từ tháng 10/2026 như thế nào? Các văn bản pháp luật về tiền lương mới nhất?

Từ tháng 10/2026, nhiều chính sách mới liên quan đến tiền lương, phụ cấp, lương hưu và trợ cấp được áp dụng, đáng chú ý là Nghị định 381/2026/NĐ-CP về phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức cấp xã và Nghị định 335/2026/NĐ-CP về mức chuẩn trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội.