Toàn văn Công văn 13921/BTC-NSNN giải thích lý do chưa chi trả chế độ Nghị định 178, 67, yêu cầu Bộ Nội vụ hướng dẫn chi trả?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 30,884 lượt xem
15:34 | 09/09/2025
Toàn văn Công văn 13921/BTC-NSNN giải thích lý do chưa chi trả chế độ Nghị định 178, 67, yêu cầu Bộ Nội vụ hướng dẫn chi trả?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 13921/BTC-NSNN giải thích lý do chưa chi trả chế độ Nghị định 178, 67, yêu cầu Bộ Nội vụ hướng dẫn chi trả?
  2. Đối tượng áp dụng Nghị định 178/2024/NĐ-CP là ai?
  3. Cách tính chế độ, chính sách Nghị định 178 ra sao?

Toàn văn Công văn 13921/BTC-NSNN giải thích lý do chưa chi trả chế độ Nghị định 178, 67, yêu cầu Bộ Nội vụ hướng dẫn chi trả?

MỚI: Toàn văn Kế hoạch 130/KH-BCĐTKNQ18 sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước thực hiện Công văn 59-CV/BCĐ

NÓNG Toàn văn Nghị quyết 19-NQ/TW sắp xếp tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập

>> Công văn 8168/BNV-CQĐP phụ cấp không chuyên trách cấp xã

Mới: Cách tính tiền trợ cấp theo Nghị quyết 07/2025/NQ-CP cho cán bộ, công chức, viên chức nghỉ việc

>> Cách tính nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị quyết 07/2025 từ ngày 17/9/2025 theo Kết luận 183-KL/TW

>> Dừng giải quyết chế độ theo Nghị định 178, nghỉ hưu trước tuổi được hưởng chế độ gì?

>> Công văn 7707/BNV-TCBC không phải hoàn trả trợ cấp khi ký hợp đồng lao động sau hưởng chính sách tại Nghị định 154

>> Ký hợp đồng 111 có trả lại tiền chi trả Nghị định 154/2025/NĐ-CP đối với không chuyên trách cấp xã hay không?

Ngày 8/9/2025, Bộ Tài chính có Công văn 13921/BTC-NSNN năm 2025 về khó khăn, vướng mắc trong thực hiện chi trả chế độ, chính sách theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP trong đó có giải thích lý do chưa chi trả chế độ Nghị định 178/2024/NĐ-CP, Nghị định 67/2025/NĐ-CP, yêu cầu Bộ Nội vụ hướng dẫn chi trả chế độ, chính sách theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP.

TẢI VỀ Toàn văn Công văn 13921/BTC-NSNN năm 2025

Cụ thể, giải thích lý do chưa chi trả chế độ Nghị định 178/2024/NĐ-CP, Nghị định 67/2025/NĐ-CP như sau:

Quá trình thực hiện thanh toán, chỉ trả chế độ, chính sách đã phát sinh vướng mắc, nếu không có hướng dẫn kịp thời sẽ gây ách tắc thanh toán, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi hợp pháp của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động. Nội dung vướng mắc tập trung vào 03 nhóm vấn đề sau:

Một là: Người được nghỉ chế độ đã có quyết định nghi hưu, thôi việc theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP, Nghị định 67/2025/NĐ-CP trước thời điểm ngày 31/8/2025, đơn vị sử dụng ngân sách cũng đã được giao đủ dự toán để thực hiện, nhưng hồ sơ thanh toán gửi đến Kho bạc Nhà nước đã sang ngày 01/9/2025, không có cơ sở pháp lý để chi trả.

Hai là: Người được nghỉ chế độ đã có quyết định nghỉ hưu, thôi việc theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP, Nghị định 67/2025/NĐ-CP trước thời điểm ngày 31/8/2025, nhưng không kịp giao dự toán cho đơn vị sử dụng ngân sách do phải tuân thủ quy trình, dẫn đến khi có đủ cơ sở để thực hiện chi trả thì lại quá thời hạn quy định, Kho bạc Nhà nước cũng không có cơ sở pháp lý để chi trả.

Ba là: Người được nghỉ chế độ đã có quyết định nghỉ hưu, thôi việc theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP, Nghị định 67/2025/NĐ-CP trước thời điểm ngày 31/8/2025, nhưng thời điểm nghỉ hưu, thôi việc kéo dài đến hết ngày 31/12/2025.

Đối với trường hợp này, Kho bạc nhà nước thực hiện thanh toán, chỉ trả chế độ, chính sách vào thời điểm nào (ngày 31/8/2025, hay ngày chính thức nghi hưu/thôi việc)?

Nếu thanh toán, chi trả theo ngày chính thức nghi thì có vi phạm thời hạn quy định không?

Nếu chi trả đúng thời hạn quy định thì có đúng chế độ không và việc quản lý cán bộ, người lao động trong thời gian từ nay đến lúc nghỉ chính thức thực hiện thế nào?...

Một số nội dung vướng mắc trên đã được đề cập tại văn số 12888/BTCKBNN ngày 21/8/2025 của Bộ Tài chính và đã được Bộ Nội vụ trả lời tại văn bản số 7212/BNV-TCBC ngày 28/8/2025, tuy nhiên nội dung trả lời chưa giải quyết được các vướng mắc phát sinh.

Từ thực tế nêu trên, Bộ Tài chính đề nghị Bộ Nội vụ:

- Khẩn trương tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phương án xử lý phù hợp, bảo đảm quyền lợi cho các đối tượng thụ hưởng chế độ, theo đúng quy định của pháp luật, tránh phát sinh khiếu kiện.

- Căn cứ kết luận của cấp có thẩm quyền, có văn bản hướng dẫn bổ sung để thực hiện thống nhất.

Xin trân trọng cảm ơn.

>> Toàn văn Nghị quyết 273/NQ-CP giải quyết chế độ Nghị định 178 cho cán bộ công chức viên chức

>> Toàn văn Công văn 7644/BNV-CCVC tuyển dụng, xếp lương công chức ban chỉ huy quân sự cấp xã

>> Toàn văn Công văn 6745/BNV-TCBC ví dụ thời gian tính chính sách Nghị định 154 cho không chuyên trách và đối tượng hưởng chế độ

>> Danh mục 36 vị trí việc làm ở cấp xã 2025

>> Toàn văn Quyết định 844/QĐ-BNV thời gian ban hành các văn bản mới nhất về tiền lương 2025

Toàn văn Công văn 13921/BTC-NSNN giải thích lý do chưa chi trả chế độ Nghị định 178, 67, yêu cầu Bộ Nội vụ hướng dẫn chi trả?

Toàn văn Công văn 13921/BTC-NSNN giải thích lý do chưa chi trả chế độ Nghị định 178, 67, yêu cầu Bộ Nội vụ hướng dẫn chi trả? (Hình từ Internet)

Đối tượng áp dụng Nghị định 178/2024/NĐ-CP là ai?

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP nêu rõ đối tượng áp dụng như sau:

(1) Cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP và lực lượng vũ trang chịu sự tác động trực tiếp của việc thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính các cấp (sau đây viết tắt là sắp xếp tổ chức bộ máy), bao gồm:

(i) Công chức, viên chức không giữ chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý;

(ii) Cán bộ, công chức cấp xã;

(iii) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động một số loại công việc trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật trước thời điểm ngày 15 tháng 01 năm 2019 và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chính sách như công chức (sau đây viết tắt là người lao động);

(iv) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;

(v) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Công an nhân dân;

(vi) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;

(vii) Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 1 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP, có nguyện vọng nghỉ việc để tạo điều kiện thuận lợi trong việc sắp xếp số lượng cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý theo quy định của pháp luật trong việc thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.

(2) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật trước thời điểm ngày 15 tháng 01 năm 2019 và lực lượng vũ trang còn đủ 05 năm trở xuống đến tuổi nghỉ hưu trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP không chịu sự tác động trực tiếp của việc sắp xếp tổ chức bộ máy nhưng phải thực hiện tinh giản biên chế, cơ cấu lại, nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.

(3) Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước tại các hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp huyện chịu tác động trực tiếp của việc thực hiện sắp xếp, hợp nhất, sáp nhập tổ chức bộ máy.

(4) Cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định 177/2024/NĐ-CP; cán bộ đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm cấp ủy cùng cấp, có thời gian công tác tính từ ngày bắt đầu tổ chức đại hội còn từ 2,5 năm (30 tháng) đến 05 năm (60 tháng) đến đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 177/2024/NĐ-CP và cán bộ đang tham gia cấp ủy ở các đảng bộ phải kết thúc hoạt động, kiện toàn tổ chức bộ máy còn 05 năm (60 tháng) trở xuống đến tuổi nghỉ hưu, có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi để tạo điều kiện sắp xếp nhân sự cấp ủy trong kỳ đại hội đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và được cấp có thẩm quyền đồng ý.

Cách tính chế độ, chính sách Nghị định 178 ra sao?

Cách tính chế độ theo Nghị định 178 nghỉ hưu sớm, nghỉ thôi việc tại đây

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất