Chế độ hỗ trợ cán bộ công chức viên chức làm việc xa nhà sau sắp xếp theo dự thảo Nghị quyết cụ thể ra sao?

Nguyễn Văn Phú 1,743 lượt xem
10:12 | 18/09/2026
Nội dung về chế độ hỗ trợ cán bộ công chức viên chức làm việc xa nhà sau sắp xếp đang được Bộ Nội vụ lấy ý kiến xây dựng tại dự thảo Nghị quyết dự kiến như sau:
Nội dung chính
  1. Chế độ hỗ trợ cán bộ công chức viên chức làm việc xa nhà sau sắp xếp theo dự thảo Nghị quyết cụ thể ra sao?
  2. Phạm vi và đối tượng áp dụng chế độ hỗ trợ cán bộ công chức viên chức làm việc xa nhà sau sắp xếp dự kiến thế nào?
  3. Quy định về phê duyệt vị trí việc làm công chức ra sao?

Chế độ hỗ trợ cán bộ công chức viên chức làm việc xa nhà sau sắp xếp theo dự thảo Nghị quyết cụ thể ra sao?

Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến xây dụng dự thảo Nghị quyết về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phải làm việc xa nơi cư trú do sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính và thực hiện chính quyền địa phương hai cấp. Trong đó có quy định dự kiến về chế độ hỗ trợ cán bộ công chức viên chức làm việc xa nhà sau sắp xếp.

>>> TẢI VỀ Dự thảo Nghị quyết

Tại Điều 3 dự thảo Nghị quyết quy định về chế độ hỗ trợ cán bộ công chức viên chức làm việc xa nhà sau sắp xếp dự kiến như sau:

Đối tượng quy định tại Điều 2 dự thảo Nghị quyết này phải di chuyển từ nơi cư trú đến nơi làm việc từ 30 km trở lên (tính theo tuyến đường bộ ngắn nhất) được hưởng 02 khoản hỗ trợ, gồm:

(1) Hỗ trợ chi phí đi lại:

- Mức 1.000.000 đồng/người/tháng: Khoảng cách từ 30 km đến dưới 50 km;

- Mức 1.500.000 đồng/người/tháng: Từ 50 km đến dưới 100 km;

- Mức 2.000.000 đồng/người/tháng: Từ 100 km trở lên.

(2) Hỗ trợ chi phí thuê nhà ở:

Mức 3.000.000 đồng/người/tháng đối với người phải thuê nhà.

(3) Chế độ hỗ trợ quy định tại (1) và (2) được tính hưởng từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027; được chi trả cùng kỳ lương hằng tháng; không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

- Trường hợp có quyết định điều động sau ngày 01 tháng 3 năm 2025 thì được tính hưởng từ ngày quyết định điều động có hiệu lực.

- Trường hợp thời gian công tác thực tế trong tháng dưới 11 ngày làm việc thì được tính hưởng 1/2 mức hỗ trợ tháng; từ 11 ngày làm việc trở lên được tính hưởng cả tháng.

Về đối tượng được hưởng chế độ là cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo dự thảo Nghị quyết bao gồm:

Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc diện sáp nhập, hợp nhất, tổ chức lại thuộc các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc thuộc Bộ, cơ quan ở Trung ương khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính và thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp, gồm:

- Bộ Tài chính;

- Bộ Tư pháp;

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước.

Trên đây là nội dung "Chế độ hỗ trợ cán bộ công chức viên chức làm việc xa nhà sau sắp xếp theo dự thảo Nghị quyết cụ thể ra sao?"

Chế độ hỗ trợ cán bộ công chức viên chức làm việc xa nhà sau sắp xếp theo dự thảo Nghị quyết cụ thể ra sao?

Chế độ hỗ trợ cán bộ công chức viên chức làm việc xa nhà sau sắp xếp theo dự thảo Nghị quyết cụ thể ra sao?

Phạm vi và đối tượng áp dụng chế độ hỗ trợ cán bộ công chức viên chức làm việc xa nhà sau sắp xếp dự kiến thế nào?

Tại Điều 1 và 2 dự thảo Nghị quyết quy định về phạm vi và đối tượng áp dụng chế độ hỗ trợ cán bộ công chức viên chức làm việc xa nhà sau sắp xếp dự kiến như sau:

(1) Phạm vi điều chỉnh

Dự thảo Nghị quyết quy định về chế độ hỗ trợ, gồm: hỗ trợ chi phí đi lại và hỗ trợ chi phí thuê nhà ở do phải làm việc xa nơi cư trú đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc diện sáp nhập, hợp nhất, tổ chức lại thuộc các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc thuộc Bộ, cơ quan ở Trung ương khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính và thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp, gồm:

- Bộ Tài chính;

- Bộ Tư pháp;

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước.

(2) Đối tượng áp dụng

(i) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động nêu tại (1) trong danh sách trả lương của cơ quan, tổ chức, đơn vị có quyết định điều động có hiệu lực trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 phải thay đổi trụ sở nơi làm việc xa nơi cư trú, gồm:

- Cán bộ, công chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức;

- Viên chức theo quy định của Luật Viên chức;

- Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Chính phủ.

(ii) Không áp dụng chế độ hỗ trợ quy định tại dự thảo Nghị quyết đối với trường hợp tuyển dụng mới; người chuyển công tác theo nguyện vọng cá nhân; người nghỉ thôi việc, người nghỉ hưu theo quy định tại Nghị định 178/2024/NĐ-CP về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2025/NĐ-CP).

Quy định về phê duyệt vị trí việc làm công chức ra sao?

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định về phê duyêt vị trí việc làm công chức như sau:

(1) Cơ quan sử dụng công chức lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm của cơ quan mình, gửi cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm để rà soát, tổng hợp. Hồ sơ gồm có:

- Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm;

- Danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong cơ quan, tổ chức;

- Bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm;

- Đề xuất tỷ lệ công chức bố trí theo từng vị trí việc làm.

(2) Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm có trách nhiệm rà soát, tổng hợp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định.

Trường hợp khi nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm nhưng thành phần chưa đáp ứng quy định tại (1), trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ có văn bản đề nghị cơ quan sử dụng công chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

(3) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ phải hoàn thành việc rà soát, tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định. Nội dung rà soát gồm:

- Sự phù hợp của danh mục vị trí việc làm được xác định so với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức theo quy định của cấp có thẩm quyền;

- Sự phù hợp của bản mô tả công việc, khung năng lực đối với từng vị trí việc làm so với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan sử dụng công chức;

- Tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm.

(4) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm ban hành quyết định phê duyệt danh mục vị trí việc làm của cơ quan sử dụng công chức, đồng thời gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp, theo dõi chung.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 67/2026/TT-BCT sửa đổi Thông tư 19/2026/TT-BCT về Quỹ bình ổn giá xăng dầu có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2026/TT-BCT quy định về tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách Nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách Nhà nước được Bộ Tài chính nêu rõ tại Thông tư 67/2026/TT-BCT cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng chứng khoán hiện có và hủy bỏ giao dịch có bị xử phạt hành chính không?

Hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng lớn hơn số lượng chứng khoán thực có. Sau khi phát hiện sai sót đã đề nghị Trung tâm lưu ký huỷ bỏ giao dịch đặt lệnh bán, đã được chấp nhận. Hành vi đặt nhầm bán số lượng trên có bị coi là hành vi bán khống chứng khoán, bị xử phạt hành chính hay không?