Ký hợp đồng 111 có trả lại tiền chi trả Nghị định 154/2025/NĐ-CP đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã hay không?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 23,049 lượt xem
09:56 | 11/09/2025
Ký hợp đồng 111 có trả lại tiền chi trả Nghị định 154/2025/NĐ-CP đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã hay không?
Nội dung chính
  1. Ký hợp đồng 111 có trả lại tiền chi trả Nghị định 154/2025/NĐ-CP đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã hay không?
  2. Cách tính tiền trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154?
  3. Đối tượng chưa thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định 154 năm 2025?

Ký hợp đồng 111 có trả lại tiền chi trả Nghị định 154/2025/NĐ-CP đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã hay không?

Hiện tại, pháp luật không có quy định về khái niệm hợp đồng 111.

Tuy nhiên, theo cách hiểu trong đời sống thì Hợp đồng 111 được hiểu là hợp đồng lao động và hợp đồng dịch vụ đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập được quy định tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP.

Các công việc thực hiện hợp đồng 111 gồm:

(i) Các công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quản lý và áp dụng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật lao động, pháp luật dân sự và quy định của pháp luật khác có liên quan, gồm:

+ Lái xe, bảo vệ, trừ trường hợp quy định tại (ii);

+ Lễ tân, phục vụ; tạp vụ; trông giữ phương tiện; bảo trì, bảo dưỡng, vận hành trụ sở, trang thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

+ Công việc hỗ trợ, phục vụ khác thuộc danh mục vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập không được xác định là công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.

(ii) Các công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính thực hiện quản lý và áp dụng chế độ, chính sách như công chức, gồm:

+ Bảo vệ ở các cơ quan, đơn vị: Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ; Kho tiền hoặc Kho hồ sơ ấn chỉ có giá trị như tiền của Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Kho ấn chỉ thuế, Kho ấn chỉ hải quan;

+ Lái xe phục vụ Bộ trưởng hoặc chức vụ, chức danh tương đương Bộ trưởng trở lên; lái xe chuyên dùng chuyên chở tiền của Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước;

+ Người làm công việc hỗ trợ, phục vụ khác tại cơ quan trọng yếu, cơ mật ở Trung ương theo quyết định của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý.

(iii) Các công việc chuyên môn, nghiệp vụ thuộc danh mục vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung trong đơn vị sự nghiệp công lập.

(Điều 4 Nghị định 111/2022/NĐ-CP)

Ngày 15/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về tinh giản biên chế thay thế Nghị định 29/2023/NĐ-CP. Nghị định 154/2025/NĐ-CP có 02 chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách gồm:

- Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương (Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

- Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền (Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

Vậy, nếu "Ký hợp đồng 111 có trả lại tiền chi trả Nghị định 154/2025/NĐ-CP đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã hay không?". Thắc mắc được giải đáp như sau:

Bộ Nội vụ có giải đáp về vấn đề này như sau:

Ký hợp đồng mới với xã có phải hoàn trả trợ cấp tinh giản?

Ông Nguyễn Thái Học (An Giang) hỏi, người hoạt động không chuyên trách cấp xã đã được giải quyết chế độ theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP, sau đó được UBND cấp xã (mới) ký hợp đồng lao động tại vị trí việc làm khác (lái xe), thì có phải hoàn trả tiền được hưởng theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP không?

Về vấn đề này, Bộ Nội vụ trả lời như sau:

Trường hợp ông là cán bộ hoạt động không chuyên trách cấp xã, khi đã được giải quyết chế độ theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP, nhưng lại được UBND cấp xã (mới) ký hợp đồng lao động tại các vị trí việc làm khác (cụ thể là lái xe cho UBND cấp xã) thì không phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Tại khoản 6 Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định:

Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp.

Như vậy, ký hợp đồng 111 không phải hoàn trả lại tiền chi trả Nghị định 154/2025/NĐ-CP đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã nếu ký hợp đồng 111 đối với các công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quản lý và áp dụng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật lao động, pháp luật dân sự và quy định của pháp luật khác - Nêu tại (i).

Bởi:

+ Hợp đồng 111 được áp dụng lương theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật lao động.

+ Hợp đồng 111 không được tính trong biên chế (Người lao động quy định tại (ii)).

Vấn đề này được nêu rõ tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 111/2022/NĐ-CP như sau:

- Người lao động làm công việc hỗ trợ, phục vụ quy định tại (i) nêu trên được hưởng tiền lương và các chế độ khác theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động. Tiền lương trong hợp đồng lao động áp dụng một trong hai hình thức:

+ Áp dụng mức tiền lương theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật lao động.

+ Hoặc áp dụng tiền lương theo bảng lương của công chức, viên chức phù hợp với khả năng ngân sách của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Trường hợp thỏa thuận áp dụng tiền lương theo bảng lương của công chức, viên chức thì các loại phụ cấp được hưởng (nếu có) được tính vào tiền lương; chế độ nâng bậc lương và các chế độ, chính sách khác có liên quan đến tiền lương thực hiện như công chức, viên chức;

- Người lao động quy định tại (ii) nêu trên không được tính trong biên chế được cấp có thẩm quyền giao, được áp dụng chế độ, chính sách theo quy định tại Mục II Chương II Luật Cán bộ, công chức 2008 (Nay là Luật Cán bộ, công chức 2025) và các quy định khác của pháp luật về chế độ, chính sách đối với công chức;

Khi thôi đảm nhiệm các công việc quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 111/2022/NĐ-CP thì không tiếp tục được hưởng chế độ, chính sách quy định tại điểm này và chuyển sang thực hiện ký hợp đồng lao động để làm công việc hỗ trợ, phục vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này nếu người lao động có nhu cầu. Việc tuyển dụng, đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm và các nội dung khác liên quan đến công tác cán bộ thực hiện theo quy định của người đứng đầu cơ quan quản lý;

- Người lao động làm các công việc quy định tại (i) và (ii) được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật lao động, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Trên đây là giải đáp về "Ký hợp đồng 111 có trả lại tiền chi trả Nghị định 154/2025/NĐ-CP đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã hay không?"

Ký hợp đồng 111 có trả lại tiền chi trả Nghị định 154/2025/NĐ-CP đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã hay không?

Ký hợp đồng 111 có trả lại tiền chi trả Nghị định 154/2025/NĐ-CP đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã hay không? (Hình từ Internet)

Cách tính tiền trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154?

Tại Điều 6 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về chính sách nghỉ hưu trước tuổi. Dưới đây là cách tính nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP:

- Đối tượng có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành hoặc có đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lạo động ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, thì còn được hưởng các chế độ sau:

(i) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;

(ii) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP;

Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm nghỉ hưu trước tuổi

(ii) Được trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Đối với những người có từ đủ 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.

Được hưởng trợ cấp = (05 x tháng tiền lương hiện hưởng (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc)) + (0,5 tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi)

Đối với những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng.

Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng

- Đối tượng có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì còn được hưởng các chế độ sau:

+ Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;

+ Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP;

Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm nghỉ hưu trước tuổi

+ Được trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Đối với những người có từ đủ 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.

Được hưởng trợ cấp = (05 x tháng tiền lương hiện hưởng (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc)) + (0,5 tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi)

Đối với những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng.

Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng

- Đối tượng có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tễ - xã hội đặc biệt khó khăn do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021 thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

- Đối tượng có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

Đối tượng chưa thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định 154 năm 2025?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định đối tượng chưa thực hiện tinh giản biên chế như sau:

- Những người đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp cá nhân tự nguyện tỉnh giản biên chế.

- Những người đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định hiện hành chi tiết ra sao?

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp. Bài viết dưới đây hướng dẫn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định hiện hành.

Pháp luật
Dữ liệu sản phẩm dịch vụ về dữ liệu được giao dịch trên sàn dữ liệu phải đáp ứng điều kiện ra sao tại NĐ 314?

Bài viết cung cấp thông tin về điều kiện đối với dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu được giao dịch trên sàn dữ liệu, các loại dữ liệu không được phép giao dịch và điều kiện tham gia giao dịch của tổ chức, cá nhân theo Luật Dữ liệu 2024 và Nghị định 314/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Hà Nội lấy ý kiến Nhân dân đối với Đề án điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính giữa thành phố Hà Nội và tỉnh Phú Thọ

Thành phố Hà Nội đang tổ chức lấy ý kiến các hộ gia đình về Đề án điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính giữa thành phố Hà Nội và tỉnh Phú Thọ tại khu vực Ba Vì – Yên Xuân. Theo phương án dự kiến, tổng diện tích tự nhiên đề xuất điều chỉnh từ tỉnh Phú Thọ về Hà Nội là 4.006,38 ha, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, bảo đảm tính đồng bộ trong quy hoạch, kết nối hạ tầng và quản lý không gian sinh thái.