Toàn văn Công văn 7644/BNV-CCVC tuyển dụng, xếp lương công chức ban chỉ huy quân sự cấp xã?

Nguyễn Văn Phước Độ 4,629 lượt xem
18:02 | 09/09/2025
Toàn văn Công văn 7644/BNV-CCVC tuyển dụng, xếp lương công chức ban chỉ huy quân sự cấp xã?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 7644/BNV-CCVC tuyển dụng, xếp lương công chức ban chỉ huy quân sự cấp xã
  2. Quy định mới về số lượng Phó chỉ huy trưởng, trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã
  3. Chế độ phụ cấp thâm niên của các chức vụ chỉ huy, trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã

Toàn văn Công văn 7644/BNV-CCVC tuyển dụng, xếp lương công chức ban chỉ huy quân sự cấp xã

Nóng: Toàn văn Công văn 7707/BNV-TCBC không phải hoàn trả trợ cấp khi ký hợp đồng lao động sau hưởng chính sách tại Nghị định 154

Ngày 09/09/2025, Bộ Nội vụ ban hành Công văn 7644/BNV-CCVC về việc tuyển dụng, xếp lương công chức Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã.

>> Tải về Toàn văn Công văn 7644/BNV-CCVC

Theo Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025) có sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dân quân tự vệ 2019 thì Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng và Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã là công chức. Để thực hiện việc tuyển dụng, xếp lương đối với công chức là Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban Chỉ huy quân sự cấp xã phù hợp với quy định của pháp luật về công chức và pháp luật về dân quân tự vệ, sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan, trong khi cơ quan có thẩm quyền chưa ban hành văn bản điều chỉnh riêng đối với Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Bộ Nội vụ đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện như sau:

(1) Về vị trí việc làm Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban Chỉ huy quân sự cấp xã: Thực hiện theo định hướng tại Công văn 7415/BNV-CCVC năm 2025.

(2) Theo khoản 9 Điều 10 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025 quy định Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã là công chức. Theo đó, các trường hợp này thực hiện việc tuyên dụng theo quy định của Luật Cán bộ, công chức 2025 và Nghị định170/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp đang là cán bộ, công chức.

Thẩm quyền bổ nhiệm Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã; tiêu chuẩn về trình độ đào tạo và nhiệm vụ của Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ 2019 (sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025), Nghị định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Quốc phòng thực hiện Luật Dân quân tự vệ; số lượng Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 220/2025/NĐ-CP.

(3) Kể từ ngày 01/7/2025, khi thực hiện tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp và thực hiện quy định mới của Luật Cán bộ, công chức 2025, Luật Dân quân tự vệ 2019 (sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 98/2025/QH15), việc bố trí vị trí Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới) như sau:

- Trường hợp đang là Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã (cũ) là công chức cấp xã theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2019) khi được xem xét, bố trí vào vị trí Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã (mới), được chuyển thành công chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2025 nếu đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo theo quy định tại Điều 26 Luật Dân quân tự vệ 2019 (sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 10 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025).

- Trường hợp đang là cán bộ, công chức khác được dự kiến bố trí vào vị trí Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới) thì không phải thực hiện quy trình tuyển dụng, tiếp nhận vào công chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2025 và Nghị định 170/2025/NĐ-CP nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo theo quy định tại Điều 26 Luật Dân quân tự vệ 2019 (sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 10 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025).

- Các trường hợp không phải là cán bộ, công chức được dự kiến bố trívào vị trí Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới) phải thực hiện quy trình tuyển dụng, tiếp nhận vào công chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức 2025 và Nghị định 170/2025/NĐ-CP.

Trên cơ sở đó, việc xem xét, bổ nhiệm Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới) thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ 2019 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025), Nghị định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Quốc phòng thực hiện Luật Dân quân tự vệ. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo theo quy định tại Điều 26 Luật Dân quân tự vệ 2019 (sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 10 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025).

(4) Về xếp lương đối với Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới)

- Trường hợp đang xếp lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ của công chức, viên chức quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP thì tiếp tục được hưởng lương theo ngạch, bậc đã xếp.

- Trường hợp đang xếp lương theo bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân và cơ yếu hoặc đang xếp lương theo bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân hoặc theo các bảng lương đối với người làm công tác cơ yếu thì thực hiện tương ứng với từng trường hợp theo hướng dẫn tại khoản 6, khoản 7 Mục III Thông tư 79/2005/TT-BNV.

- Trường hợp không thuộc các điểm a, điểm b khoản này thì thực hiện theo cách tính tại điểm a khoản 10 Thông tư 79/2005/TT-BNV.

Theo đó, căn cứ thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn nghiệp vụ của vị trí Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã (mới), có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn), xếp vào bậc lương trong ngạch chuyên viên - công chức loại A1 (nếu có trình độ đại học) hoặc công chức loại A0 (nếu có trình độ cao đẳng) quy định tại Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP theo nguyên tắc:

Tính từ bậc 1, cứ sau thời gian 03 năm (đủ 36 tháng) được xếp lên 01 bậc lương; sau khi quy đổi thời gian để xếp vào bậc lương trong ngạch công chức, nếu có số tháng chưa đủ 36 tháng thì số tháng này được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Trên đây là ý kiến của Bộ Nội vụ, gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện theo thẩm quyền quy định; trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị có văn bản gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.

Toàn văn Công văn 7644/BNV-CCVC tuyển dụng, xếp lương công chức ban chỉ huy quân sự cấp xã?

Toàn văn Công văn 7644/BNV-CCVC tuyển dụng, xếp lương công chức ban chỉ huy quân sự cấp xã? (Hình từ Internet)

Quy định mới về số lượng Phó chỉ huy trưởng, trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã

Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 72/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 5 Nghị định 220/2025/NĐ-CP quy định mới về số lượng Phó chỉ huy trưởng, trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã từ 7/8/2025 như sau:

(1) Số lượng Phó chỉ huy trưởng, trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã như sau:

- Đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng được bố trí không quá 02 Phó chỉ huy trưởng, 01 trợ lý;

- Đơn vị hành chính cấp xã không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Nghị định 72/2020/NĐ-CP bố trí 01 Phó chỉ huy trưởng, 01 trợ lý.

(2) Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức bố trí 01 Phó chỉ huy trưởng. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự và tổ chức, hoạt động của cơ quan, tổ chức, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh xem xét, quyết định bổ nhiệm không quá 02 Phó Chỉ huy trưởng theo đề nghị của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

Chế độ phụ cấp thâm niên của các chức vụ chỉ huy, trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã

Căn cứ tại Điều 9 Nghị định 72/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 5 Nghị định 220/2025/NĐ-CP quy định mới về chế độ phụ cấp thâm niên của các chức vụ chỉ huy, trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã từ 7/8/2025 như sau:

(1) Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó, trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã có thời gian công tác từ đủ 60 tháng trở lên được hưởng phụ cấp thâm niên. Mức phụ cấp được hưởng như sau: Sau 05 năm (đủ 60 tháng) công tác thì được hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp hằng tháng hiện hưởng; từ năm thứ sáu trở đi mỗi năm (đủ 12 tháng) được tính thêm 1%.

(2) Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó, trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã có thời gian công tác ở các ngành nghề khác nếu được hưởng phụ cấp thâm niên thì được cộng nối thời gian đó với thời gian giữ các chức vụ chỉ huy Ban chỉ huy quân sự cấp xã để tính hưởng phụ cấp thâm niên. Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên quy định tại (1) nếu có đứt quãng thì được cộng dồn.

(3) Chế độ phụ cấp thâm niên của Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó, trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã được tính trả cùng kỳ lương, phụ cấp hằng tháng.

Phụ cấp thâm niên của Chỉ huy trưởng, Phó chỉ huy trưởng, trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã được tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

(4) Thời gian không được tính hưởng phụ cấp thâm niên

- Thời gian bị đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử; thời gian chấp hành hình phạt tù giam; thời gian tự ý nghỉ việc;

- Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương hoặc phụ cấp liên tục từ 01 tháng trở lên;

- Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất