Hướng dẫn xếp lương công chức cấp xã theo ngạch công chức tại Công văn 6929/BNV-CCVC
Bộ Nội vụ có Công văn 6929/BNV-CCVC năm 2026 trả lời Sở Nội vụ Quảng Ngãi về việc tham vấn ý kiến về xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm. TẢI
Theo đó, Công văn 6929/BNV-CCVC năm 2026 hướng dẫn về việc xếp lương theo ngạch công chức đối với chức danh Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã như sau:
Tại Điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định:
"Cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo thì xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh bầu cử đang đảm nhiệm”.
Do đó, đối với các chức danh cán bộ tại cấp xã (Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã), đề nghị Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ngãi căn cứ Quy định 368-QĐ/TW năm 2026 và quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP để tham mưu cấp có thẩm quyền quyết định việc xếp lương ở ngạch công chức tương ứng theo thẩm quyền.

Hướng dẫn xếp lương công chức cấp xã theo ngạch công chức tại Công văn 6929/BNV-CCVC
Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã theo Nghị định 361/2025/NĐ-CР
Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CР thì tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã quy định như sau:
(1) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương:
- Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ là 100%;
- Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh theo quy định của cấp có thẩm quyền.
(2) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:
- Đối với cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế công chức của từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được cấp có thẩm quyền giao;
- Đối với cơ quan chuyên môn thuộc xã:
Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ là 100%.
Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ cơ quan chuyên môn thuộc xã theo quy định của cấp có thẩm quyền.
(3) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã.
(4) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định, điều chỉnh tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ.
Hướng dẫn xây dựng Đề án vị trí việc làm cấp xã 2026 đối với công chức theo Nghị định 361/2025/NĐ-CP
Căn cứ Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định về vị trí việc làm công chức, tham khảo Công văn 116/UBND 2026 UBND xã Thiện Tín (Quảng Ngãi) Tại đây, việc xây dựng Đề án vị trí việc làm cấp xã năm 2026 thực hiện như sau:
[1] Xác định vị trí việc làm cấp xã theo Nghị định 361
Việc xác định vị trí việc làm phải được xác định theo quy định và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức; mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm, quy mô hoạt động; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan, tổ chức theo quy định để đảm bảo số lượng, tên gọi của từng vị trí việc làm (danh mục VTVL) không được vượt quá hoặc thay đổi tên gọi vị trí việc làm.
Trong đó, lưu ý tên vị trí việc làm phải gắn với ngạch tương ứng.
1.1. Tên vị trí việc làm
Đối với tên các vị trí việc làm đã được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 361/2025/NĐ-CP, căn cứ vào nội dung đó để xây dựng.
1.2. Cách đánh mã vị trí việc làm ở bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm
Có thể sử dụng theo cấu trúc như sau: Tên cơ quan - Nhóm VTVL- STT
Ví dụ: TT-LĐQL-01: Vị trí việc làm của xã Thiện Tín, Nhóm Lãnh đạo, quản lý, vị trí Chánh văn phòng HĐND&UBND xã..
1.3. Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm
Trên cơ sở vị trí việc làm được xác định, việc xây dựng bản mô tả công việc của từng vị trí việc làm phải đảm bảo các nội dung như: Mục tiêu vị trí việc làm; công việc và tiêu chí đánh giá; các mối quan hệ công việc; phạm vi quyền hạn; yêu cầu về trình độ, năng lực.
Bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm được hướng dẫn tại các mẫu Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 361/2025/NĐ-CP.
Trong quá xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm theo mẫu hướng dẫn, các phòng, cơ quan chuyên môn, tổ chức rà soát, bổ sung các nhiệm vụ cụ thể của từng vị trí việc làm cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và yêu cầu thực tiễn.
[2] Việc xác định tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm cấp xã
Việc xác định tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP; tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm của mỗi phòng, cơ quan là tỷ lệ % công chức giữ các ngạch phù hợp với vị trí việc làm và mức độ phức tạp của công việc theo vị trí việc làm.
Việc xác định tỷ lệ % (phần trăm) công chức giữ các ngạch công chức theo từng vị trí việc làm tại cơ quan, tổ chức phải căn cứ vào danh mục vị trí việc làm và số lượng biên chế công chức bố trí theo từng vị trí việc làm tại cơ quan, tổ chức mình.
Cụ thể, khoản 2 Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm cấp xã như sau:
Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã
...
2. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:
...
Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ là 100%.
Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ cơ quan chuyên môn thuộc xã theo quy định của cấp có thẩm quyền.
3. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã.
4. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định, điều chỉnh tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ.
Trên đây là Hướng dẫn xây dựng Đề án vị trí việc làm cấp xã năm 2026 đối với công chức theo Nghị định 361/2025/NĐ-CP.
Mẫu Đề án vị trí việc làm cấp xã theo Nghị định 361 thường gồm 02 nội dung chính: (i) Sự cần thiết xây dựng đề án, cơ sở pháp lý xây dựng đề án; và (ii) Chi tiết xác định vị trí việc làm
>> Tải về Mẫu Đề án vị trí việc làm cấp xã năm 2026 tham khảo đối với công chức
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];