Xếp lương công chức từ Tháng 03 2026 dựa trên căn cứ nào? Nguyên tắc thực hiện xếp lương công chức theo Thông tư 1/2026/TT-BNV?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 254 lượt xem
12:16 | 14/04/2026
Xếp lương công chức từ Tháng 03 2026 dựa trên căn cứ nào? Nguyên tắc thực hiện xếp lương công chức theo Thông tư 1/2026/TT-BNV? Hướng dẫn xếp lương công chức chưa được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước chi tiết như nào?
Nội dung chính
  1. Xếp lương công chức từ Tháng 03 2026 dựa trên căn cứ nào? Nguyên tắc thực hiện xếp lương công chức theo Thông tư 1/2026/TT-BNV?
  2. Hướng dẫn xếp lương công chức chưa được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước chi tiết như nào?
  3. Đối tượng nào áp dụng theo Thông tư 1/2026/TT-BNV?

Xếp lương công chức từ Tháng 03 2026 dựa trên căn cứ nào? Nguyên tắc thực hiện xếp lương công chức theo Thông tư 1/2026/TT-BNV?

Ngày 09/01/2026, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 1/2026/TT-BNV hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức có hiệu lực từ ngày 01/03/2026.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 1/2026/TT-BNV quy định về nguyên tắc thực hiện xếp lương công chức cụ thể như sau:

Nguyên tắc thực hiện xếp lương
1. Việc xếp lương phải căn cứ vào thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn), được bố trí làm công việc theo đúng chuyên môn, nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm. Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng thì không được tính để làm căn cứ xếp lương ở ngạch công chức tương ứng theo vị trí việc làm được tuyển dụng.
2. Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xác định thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật làm công việc tương ứng với yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm tuyển dụng để xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức.

Như vậy, việc xếp lương công chức phải căn cứ vào:

thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng,

có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn),

được bố trí làm công việc theo đúng chuyên môn, nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm.

Lưu ý: Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng thì không được tính để làm căn cứ xếp lương ở ngạch công chức tương ứng theo vị trí việc làm được tuyển dụng.

Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xác định thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật làm công việc tương ứng với yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm tuyển dụng để xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức.

Xếp lương công chức từ Tháng 03 2026 dựa trên căn cứ nào? Nguyên tắc thực hiện xếp lương công chức theo Thông tư 1/2026/TT-BNV?

Xếp lương công chức từ Tháng 03 2026 dựa trên căn cứ nào? Nguyên tắc thực hiện xếp lương công chức theo Thông tư 1/2026/TT-BNV? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn xếp lương công chức chưa được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước chi tiết như nào?

Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 1/2026/TT-BNV quy định hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức chưa xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định như sau:

Đối với người được tuyển dụng vào công chức có thời gian công tác đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đúng quy định của pháp luật, không thuộc đối tượng quy định tại Điều 3 và Điều 4 Thông tư 1/2026/TT-BNV, việc xếp lương vào ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm được tuyển dụng thực hiện theo Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên viên chính và tương đương có yêu cầu về thời gian kinh nghiệm công tác

- Căn cứ tổng thời gian công tác được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xác định là phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm, sau khi trừ đi thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tương ứng với thời gian kinh nghiệm công tác theo yêu cầu của vị trí việc làm, thời gian công tác còn lại được dùng làm căn cứ xếp bậc lương ở ngạch công chức tương ứng như sau:

+ Tính từ bậc 1, cứ đủ 03 năm (36 tháng) được xếp 01 bậc lương.

+ Trường hợp sau khi quy đổi còn số tháng chưa đủ 36 tháng, thì số tháng này được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

(2) Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương, nhân viên

- Căn cứ tổng thời gian công tác được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xác định là phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm, việc xếp bậc lương được thực hiện như sau:

+ Tính từ bậc 1, cứ đủ 03 năm (36 tháng) được xếp 01 bậc lương đối với trường hợp tuyển dụng vào ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương;

+ Tính từ bậc 1, cứ đủ 02 năm (24 tháng) được xếp 01 bậc lương đối với trường hợp tuyển dụng vào ngạch nhân viên.

+ Trường hợp sau khi quy đổi còn số tháng chưa đủ 36 tháng (đối với ngạch chuyên viên, cán sự và tương đương) hoặc chưa đủ 24 tháng (đối với ngạch nhân viên), thì số tháng này được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Đối tượng nào áp dụng theo Thông tư 1/2026/TT-BNV?

Căn cứ theo Điều 1 Thông tư 1/2026/TT-BNV quy định về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng cụ thể như sau:

(1)Thông tư 1/2026/TT-BNV hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Điều 20 Nghị định 170/2025/NĐ-CP.

(2) Thông tư 1/2026/TT-BNV áp dụng đối với người được tuyển dụng vào công chức quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức 2025. Cụ thể:

- Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng vào vị trí việc làm:

+ Trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp xã;

+ Trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng;

+ Trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an;

+ Trong tổ chức cơ yếu mà không phải là người làm công tác cơ yếu, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất