Hướng dẫn xếp lương công chức cấp xã khi có thay đổi bằng cấp theo Công văn 11185/BNV-VP ra sao?

Nguyễn Văn Phú 567 lượt xem
13:01 | 14/01/2026
Hướng dẫn xếp lương công chức cấp xã khi có thay đổi bằng cấp theo Công văn 11185/BNV-VP ra sao?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn xếp lương công chức cấp xã khi có thay đổi bằng cấp theo Công văn 11185/BNV-VP ra sao?
  2. Sau sáp nhập, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương thế nào?
  3. Phân quyền cho chính quyền địa phương các cấp 2025 ra sao?

Hướng dẫn xếp lương công chức cấp xã khi có thay đổi bằng cấp theo Công văn 11185/BNV-VP ra sao?

Dưới đây là "Hướng dẫn xếp lương công chức cấp xã khi có thay đổi bằng cấp theo Công văn 11185/BNV-VP ra sao" như sau:

Ngày 26/11/2025, Bộ Nội vụ có Công văn 11185/BNV-VP năm 2025 hướng dẫn nội dung khó khăn, vướng mắc sau khi thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp

>>> TẢI VỀ Toàn văn Công văn 11185/BNV-VP năm 20258

Trong đó, Bộ Nội vụ cho ý kiến về các nhóm vấn đề sau:

(1) Về phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

(2) Về xếp lương vào ngạch chuyên viên chính đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

(3) Về thực hiện chế độ, chính sách đối với Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý

(4) Về chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo Nghị định 76/2019/NĐ-CP ngày 08/10/2019 của Chính phủ; viên chức được xét chuyển thành công chức cấp xã

(5) Về xếp lương cho cán bộ, công chức cấp xã có thay đổi bằng cấp chuyên môn, nghiệp vụ

(6) Về hưởng chế độ phụ cấp công vụ đối với viên chức sau khi xét chuyển thành công chức cấp xã (sau khi sắp xếp đơn vị hành chính)

Theo đó, về nội dung xếp lương cho cán bộ, công chức cấp xã có thay đổi bằng cấp chuyên môn, nghiệp vụ, tại Mục 5 Công văn 11185/BNV-VP năm 2025 Bộ nội vụ trả lời như sau:

Tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 16 Nghị định 33/2023/NĐ-CP của Chính phủ, có quy định:

(1) Cán bộ, công chức cấp xã tốt nghiệp trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại Nghị định này được thực hiện xếp lương như công chức hành chính có cùng trình độ đào tạo quy định tại bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Văn bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bằng.

(2) Trường hợp trong thời gian công tác, cán bộ, công chức cấp xã có thay đổi về trình độ đào tạo phù hợp với chức vụ, chức danh hiện đảm nhiệm thì được đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xếp lương theo trình độ đào tạo mới kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp.

Tuy nhiên, tại Khoản 3 Điều 71 Nghị định 170/2025/NĐ-CP của Chính phủ có quy định: “bãi bỏ các quy định liên quan về công chức cấp xã tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố”.

Như vậy, đối với cán bộ, công chức công tác ở các xã, phường, thị trấn trước sắp xếp hưởng lương ngạch nhân viên, ngạch cán sự mà trong thời gian công tác, cán bộ, công chức cấp xã có thay đổi về trình độ đào tạo phù hợp với chức vụ, chức danh đảm nhiệm thì có được xếp lương ngạch chuyên viên như quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP của Chính phủ hay không?

Tương tự, đối với công chức trước đây công tác ở các phòng chuyên môn thuộc cấp huyện được hưởng lương ngạch cán sự, ngạch nhân viên sau khi sắp xếp thành công chức cấp xã ở đơn vị hành chính mới kể từ ngày 01/7/2025 có trình độ đại học thì có được áp dụng việc chuyển xếp lương theo bằng cấp chuyên môn như cán bộ, công chức cấp xã thuộc đối tượng quy định tại Nghị định số 33 nêu trên hay không?

Để đảm bảo quyền lợi cho các trường hợp này, kính đề nghị Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể việc xếp lương đối với các trường hợp nêu trên.

Về nội dung trên, Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức 2025 và Khoản 3 Điều 71 Nghị định 170/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định: “Bãi bỏ các quy định liên quan về công chức cấp xã tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố”.

==> Theo đó, việc xếp lương đối với công chức cấp xã được thực hiện thống nhất theo chế độ tiền lương chung áp dụng đối với cán bộ, công chức theo quy định của Chính phủ.

Hướng dẫn xếp lương công chức cấp xã khi có thay đổi bằng cấp theo Công văn 11185/BNV-VP ra sao?

Hướng dẫn xếp lương công chức cấp xã khi có thay đổi bằng cấp theo Công văn 11185/BNV-VP ra sao? (Hình từ Internet)

Sau sáp nhập, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương thế nào?

Căn cứ Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 (Luật số 72/2025/QH15) quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương như sau:

- Tuân thủ Hiến pháp 2013 và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.

Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

- Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực.

- Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương.

- Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục.

- Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương.

- Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã.

Phân quyền cho chính quyền địa phương các cấp 2025 ra sao?

Căn cứ theo Điều 12 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định phân quyền cho chính quyền địa phương các cấp 2025 như sau:

- Việc phân quyền cho chính quyền địa phương các cấp phải được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội, trong đó xác định rõ chủ thể thực hiện, nội dung, phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, bảo đảm các nguyên tắc phân định thẩm quyền và phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.

- Chính quyền địa phương tự chủ trong việc ra quyết định, tổ chức thi hành và tự chịu trách nhiệm trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền; được phân cấp, ủy quyền thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội quy định không được phân cấp, ủy quyền.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được đề xuất với Chính phủ đề nghị Quốc hội phân quyền cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn phù hợp với khả năng và điều kiện thực tiễn của địa phương.

Chính phủ có trách nhiệm xem xét, giải quyết đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trường hợp không đồng ý thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Cơ quan nhà nước cấp trên, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát về tính hợp hiến, hợp pháp trong việc chính quyền địa phương các cấp thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Bài viết mới nhất