|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
7415/BNV-CCVC
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nội vụ
|
|
Người ký:
|
Trương Hải Long
|
|
Ngày ban hành:
|
31/08/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Kính gửi: Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thực hiện kết luận cuộc họp của Lãnh đạo Ban Chỉ đạo
Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
với Thường trực Tổ Giúp việc và các cơ quan có liên quan tại Thông báo số
42-TB/TGV ngày 22/8/2025[1], Bộ Nội vụ đề nghị Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung triển khai phương án bảo
đảm nhân sự tại cấp xã đáp ứng yêu cầu tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
như sau:
1. Bộ Chính trị, Ban Bí thư đã có Kết luận số
183-KL/TW ngày 01/8/2025[2] và Kết luận số 186-KL/TW ngày
29/8/2025[3], trong đó yêu cầu các tỉnh ủy, thành ủy tiếp
tục khẩn trương tăng cường năng lực cho cấp xã (bảo đảm cả số lượng và chất lượng),
kiện toàn công tác cán bộ đối với các vị trí còn thiếu; chủ động rà soát để sắp
xếp, điều chuyển biên chế giữa các xã, phường cho phù hợp thực tiễn nhiệm vụ, bảo
đảm đảm đúng người, đúng việc, đúng chuyên môn, nghiệp vụ; bố trí đủ biên chế,
nguồn nhân lực, cán bộ có chuyên môn, nghiệp vụ theo các lĩnh vực ở cấp xã;
tăng cường chỉ đạo, theo dõi sát và hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện.
2. Để bảo đảm nhân sự tại cấp xã đáp ứng yêu cầu tổ
chức chính quyền địa phương 02 cấp vận hành hiệu quả, thông suốt, đề nghị Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan, tổ
chức thuộc phạm vi quản lý rà soát hiện trạng việc bố trí, sử dụng công chức
đáp ứng chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu về chức năng, nhiệm vụ và tạm thời định
hướng danh mục vị trí việc làm tại cấp xã (kèm theo)[4].
Trước mắt bảo đảm số lượng công chức tại các tổ chức hành chính ở cấp xã tối
thiểu theo hướng dẫn tại Công văn số 09/CV-BCĐ ngày 30/5/2025 của Ban Chỉ đạo sắp
xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa
phương 02 cấp của Chính phủ.
Từ đó, xác định số lượng công chức còn thiếu để khẩn
trương bổ sung nhân lực (nhất là các chuyên ngành công nghệ thông tin và chuyển
đổi số, kế toán, địa chính, xây dựng ... ở cấp xã) và các vị trí trực tiếp phục
vụ người dân, doanh nghiệp theo các hình thức sau:
(1). Điều chuyển công chức giữa các xã, phường cho
phù hợp với thực tiễn nhiệm vụ, bảo đảm đúng người, đúng việc, đúng chuyên môn,
nghiệp vụ theo Kết luận số 183-KL/TW ngày 01/8/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí
thư.
(2). Ký hợp đồng lao động đối với người có chuyên
môn, nghiệp vụ đáp ứng ngay yêu cầu nhiệm vụ (ưu tiên các chuyên ngành công nghệ
thông tin và chuyển đổi số, kế toán, địa chính, xây dựng ...) theo quy định tại
khoản 3 Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ[4].
(3). Thực hiện thi tuyển, xét tuyển hoặc tiếp nhận
công chức theo quy định tại Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ[5] trong số biên chế đã được cấp có thẩm quyền
giao chưa sử dụng (bảo đảm không thay đổi tổng biên chế đã được Ban Tổ chức
Trung ương giao cho địa phương), nhất là ưu tiên tuyển dụng người có kinh
nghiệm, đáp ứng ngay yêu cầu nhiệm vụ ở cấp xã.
(4). Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối
với công chức liên quan lĩnh vực chuyên môn như công nghệ thông tin và chuyển đổi
số, tài chính, đầu tư, địa chính, xây dựng, tư pháp... bảo đảm thực hiện đúng
chức năng, nhiệm vụ của các lĩnh vực đòi hỏi chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu
vận hành chính quyền địa phương cấp xã.
Trên đây là ý kiến của Bộ Nội vụ, đề nghị Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện theo thẩm quyền
quy định; trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị có văn bản gửi Bộ
Nội vụ để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Ban Tổ chức Trung ương;
- TGV BCĐTW về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- TT Trương Hải Long;
- Sở Nội vụ các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Lưu: VT, Vụ CCVC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Hải Long
|
ĐỊNH HƯỚNG DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM Ở CẤP XÃ
THỰC HIỆN SAU SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ THỰC HIỆN CHÍNH
QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP
(Kèm theo Công văn số 7415/BNV-CCVC ngày 31/08/2025 của Bộ Nội vụ)
|
TT
|
VTVL
lãnh đạo, quản lý (08 vị trí)
|
Xác định nhiệm
vụ và khung năng lực của VTVL
|
|
|
TỔNG CỘNG:
|
8 vị trí
|
|
1
|
Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân
dân
|
Xác định nhiệm vụ và khung năng lực của vị trí việc
làm Trưởng phòng thuộc huyện theo hướng dẫn tại Thông tư số 12/2022/TT-BNV
ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
06/2024/TT-BNV)
|
|
2
|
Trưởng phòng
|
|
3
|
Phó Chánh văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân
|
Xác định nhiệm vụ và khung năng lực của vị trí việc
làm Phó trưởng phòng thuộc huyện theo hướng dẫn tại Thông tư số 12/2022/TT-BNV
ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
06/2024/TT-BNV)
|
|
4
|
Phó Trưởng phòng
|
|
5
|
Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ; hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ (nếu có)
|
|
6
|
Phó Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
|
7
|
Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự xã
|
Thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ; hướng
dẫn của Bộ Quốc phòng (nếu có)
|
|
8
|
Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự xã
|
|
TT
|
VTVL
chuyên môn, nghiệp vụ định hướng bố trí theo ngành, lĩnh vực
|
Xác định nhiệm
vụ và khung năng lực của VTVL để bố trí công chức tại cấp xã
|
|
|
TỔNG CỘNG:
|
28 vị trí
|
|
1
|
Văn phòng Hội đồng nhân dân
và Ủy ban nhân dân
|
06 vị trí
|
|
a)
|
Lĩnh vực Văn phòng
|
04 vị trí
|
|
1
|
Chuyên viên Văn phòng
|
Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc
làm công chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực văn phòng theo hướng dẫn tại Thông
tư số 02/2023/TT-VPCP ngày 11/9/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính
phủ
|
|
Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu
nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Văn phòng tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của công chức để bố trí cho
phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.
|
|
2
|
Chuyên viên về công nghệ thông tin (gồm an toàn
thông tin mạng)
|
Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc
làm công chức chuyên môn dùng chung theo hướng dẫn tại Thông tư số
12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư số 06/2024/TT-BNV)
|
|
Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu
nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Văn phòng tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của công chức để bố trí
cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.
|
|
3
|
Chuyên viên về hành chính - văn phòng (gồm quản
trị công sở)
|
Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc
làm công chức chuyên môn dùng chung theo hướng dẫn tại Thông tư số
12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư số 06/2024/TT-BNV)
|
|
Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu
nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Văn phòng tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã
chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của công chức để bố trí cho
phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.
|
|
4
|
Văn thư viên
|
Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc
làm công chức chuyên môn dùng chung theo hướng dẫn tại Thông tư số
12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư số 06/2024/TT-BNV)
|
|
Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu
nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Văn phòng tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã
chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của công chức để bố trí cho
phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.
|
|
Căn cứ khối lượng công việc theo từng nhóm nhiệm
vụ thuộc lĩnh vực Văn phòng, Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí công chức chuyên
trách hoặc kiêm nhiệm để thực hiện các nhiệm vụ được giao, bảo đảm phù hợp với
định hướng khung biên chế công chức tại cấp xã theo quy định của cấp có thẩm
quyền.
|
|
b)
|
Lĩnh vực Tư pháp
|
01 vị trí
|
|
1
|
Chuyên viên tư pháp: Xây dựng và tổ chức thi hành
pháp luật; công tác tư pháp; hòa giải ở cơ sở; trợ giúp pháp lý, nuôi con
nuôi, hộ tịch, chứng thực; quản lý về xử lý vi phạm hành chính
|
Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc
làm công chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực Tư pháp theo hướng dẫn tại Thông tư
số 02/2023/TT-BTP ngày 29/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
|
|
Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu
nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Tư pháp tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã
chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của công chức để bố trí cho
phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.
|
|
c)
|
Lĩnh vực đối ngoại
|
01 vị trí
|
|
1
|
Chuyên viên đối ngoại
|
Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc
làm công chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực đối ngoại theo hướng dẫn tại Thông
tư số 01/2023/TT-BNG ngày 30/3/2023 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.
|
|
Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu
nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực đối ngoại tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của công chức để bố trí
cho phù hợp, bảo đảm thực hiện, tốt các nhiệm vụ được giao.
|
|
Căn cứ khối lượng công việc theo từng nhóm nhiệm
vụ thuộc lĩnh vực đối ngoại, Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí công chức chuyên
trách hoặc kiêm nhiệm để thực hiện các nhiệm vụ được giao, bảo đảm phù hợp với
định hướng khung biên chế công chức tại cấp xã theo quy định của cấp có thẩm
quyền.
|
|
2
|
Phòng Kinh tế (đối với
xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu
Phú Quốc)
|
12 vị trí
|
|
a)
|
Lĩnh vực tài chính - kế hoạch
|
04 vị trí
|
|
|
VTVL tài chính
|
02 vị trí
|
|
1
|
Chuyên viên lĩnh vực tài chính: Quản lý về tài
chính - ngân sách nhà nước
|
Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc
làm công chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực tài chính theo hướng dẫn tại Thông
tư số 54/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
|
Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu
nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Tài chính tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của công chức để bố trí
cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.
|
|
2
|
Kế toán viên về kế toán
nhà nước
|
Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của vị trí việc làm
kế toán viên về kế toán nhà nước thuộc lĩnh vực Tài chính theo hướng dẫn tại
Thông tư số 54/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
|
Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu
nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Tài chính tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của kế toán viên để bố
trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.
|
|
|
VTVL kế hoạch
|
02 vị trí
|
|
1
|
Chuyên viên về quản lý kế hoạch, đầu tư, thống kê
|
Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc
làm công chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực Kế hoạch theo hướng dẫn tại Thông
tư số 03/2023/TT-BKHĐT ngày 20/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
|
|
Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu nhiệm
vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Kế hoạch tại cấp xã. Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động
xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của công chức để bố trí cho phù hợp,
bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.
|
|
Căn cứ khối lượng công việc theo từng nhóm nhiệm
vụ thuộc lĩnh vực Kế hoạch, Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí công chức chuyên
trách hoặc kiêm nhiệm để thực hiện các nhiệm vụ được giao, bảo đảm phù hợp với
định hướng khung biên chế công chức tại cấp xã theo quy định của cấp có thẩm
quyền.
|
|
2
|
Chuyên viên về quản lý lĩnh vực đăng ký hộ kinh
doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; hỗ trợ kinh doanh, tổ chức
kinh tế tập thể
|
Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc
làm công chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực Kế hoạch theo hướng dẫn tại Thông
tư số 03/2023/TT-BKHĐT ngày 20/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
|
|
Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu
nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Kế hoạch tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã
chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của công chức để bố trí cho
phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.
|
|
Căn cứ khối lượng công việc theo từng nhóm nhiệm
vụ thuộc lĩnh vực Kế hoạch, Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí công chức chuyên
trách hoặc kiêm nhiệm để thực hiện các nhiệm vụ được giao, bảo đảm phù hợp với
định hướng khung biên chế công chức tại cấp xã theo quy định của cấp có thẩm
quyền.
|
|
b)
|
Lĩnh vực Xây dựng và Công Thương
|
04 vị trí
|
|
|
VTVL xây dựng
|
02 vị trí
|
|
1
|
Chuyên viên về quản lý quy hoạch, xây dựng, kiến
trúc
|
Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc
làm công chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực Xây dựng theo hướng dẫn tại Thông
tư số 11/2023/TT-BXD ngày 20/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
|
|
Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu
nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Xây dựng tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã
chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của công chức để bố trí cho
phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.
|
|
2
|
Chuyên viên về quản lý lĩnh vực hoạt động đầu tư
xây dựng; phát triển đô thị: hạ tầng kỹ thuật đô thị; vật liệu xây dựng; nhà ở;
công sở; giao thông
|
Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc
làm công chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực Xây dựng theo hướng dẫn tại Thông
tư số 11/2023/TT-BXD ngày 20/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
|
|
|
|
Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu
nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Xây dựng tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã
chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của công chức để bố trí cho
phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.
|
|
|
VTVL công thương
|
01 vị trí
|
|
1
|
Chuyên viên lĩnh vực công thương: Quản lý tiểu thủ
công nghiệp: công nghiệp; thương mại
|
Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc
làm công chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực Công thương theo hướng dẫn tại
Thông tư số 06/2023/TT-BCT ngày 23/3/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
|
|
Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu
nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Công thương tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của công chức để bố trí
cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.
|
|
|
VTVL giao thông
|
01 vị trí
|
|
1
|
Chuyên viên lĩnh vực giao thông.
|
Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc
làm công chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực Giao thông theo hướng dẫn tại Thông
tư số 42/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
|
|
Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu
nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Giao thông tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của công chức để bố trí
cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.
|
|
c)
|
Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường
|
04 vị trí
|
|
|
VTVL nông nghiệp
|
02 vị trí
|
|
1
|
Chuyên viên về quản lý lĩnh vực nông nghiệp; lâm
nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông nghiệp; phòng, chống
thiên tai; giảm nghèo
|
Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc
làm công chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực Nông nghiệp theo hướng dẫn tại
Thông tư số 06/2023/TT-BNNPTNT ngày 12/9/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
|
Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu
nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Nông nghiệp tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của công chức để bố trí
cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.
|
|
2
|
Chuyên viên về quản lý lĩnh vực chất lượng, an
toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản, muối kinh tế hộ, kinh tế
trang trại nông thôn, kinh tế tập thể, nông, lâm, ngư diêm nghiệp gắn với
ngành nghề làng nghề nông thôn
|
Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc
làm công chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực Nông nghiệp theo hướng dẫn tại
Thông tư số 06/2023/TT-BNNPTNT ngày 12/9/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
|
Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu
nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Nông nghiệp tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của công chức để bố trí
cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.
|
|
|
VTVL môi trường
|
02 vị trí
|
|
1
|
Chuyên viên quản lý lĩnh vực đất đai; tài nguyên
khoáng sản
|
Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc
làm công chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực Môi trường theo hướng dẫn tại Thông
tư số 05/2023/TT-BTNMT ngày 31/7/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
|
Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu
nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Môi trường tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của công chức để bố trí
cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.
|
|
2
|
Chuyên viên quản lý lĩnh vực môi trường; tài
nguyên nước
|
Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc
làm công chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực Môi trường theo hướng dẫn tại Thông
tư số 05/2023/TT-BTNMT ngày 31/7/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
|
|
|
Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu
nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Môi trường tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của công chức để bố trí
cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.
|
|
3
|
Phòng Văn hóa - Xã hội
|
08 vị trí
|
|
a)
|
Lĩnh vực Nội vụ
|
03 vị trí
|
|
|
VTVL nội vụ
|
01 vị trí
|
|
1
|
Chuyên viên tham mưu về tổ chức hành chính, sự
nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành chính; cán bộ,
công chức, viên chức và công vụ; cải cách hành chính; hội, quỹ xã hội, quỹ từ
thiện, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà nước;
thanh niên.
|
Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc
làm công chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực Nội vụ theo hướng dẫn tại Thông tư
số 11/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
|
|
Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu
nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Nội vụ tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã
chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của công chức để bố trí cho
phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.
|
|
|
VTVL lao động
|
01 vị trí
|
|
1
|
Chuyên viên Tham mưu về lao động, tiền lương; việc
làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bình đẳng giới
|
Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc
làm công chức chuyên ngành Lao động theo hướng dẫn tại Thông tư số
10/2023/TT-BLĐTBXH ngày 17/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội
|
|
Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu
nhiệm vụ trọng tâm thuộc chuyên ngành lao động tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của công chức để bố trí
cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.
|
|
|
VTVL dân tộc, tôn giáo
|
01 vị trí
|
|
1
|
Chuyên viên tham mưu về công tác dân tộc, tôn
giáo
|
Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc
làm công chức chuyên ngành Dân tộc theo hướng dẫn tại Thông tư số
01/2023/TT-UBDT ngày 20/7/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc; vị
trí việc làm công chức chuyên ngành tôn giáo theo hướng dẫn tại Thông tư số
11/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
|
|
Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu
nhiệm vụ trọng tâm thuộc chuyên ngành Dân tộc tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của công chức để bố trí
cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.
|
|
Căn cứ khối lượng công việc theo từng nhóm nhiệm
vụ thuộc chuyên ngành dân tộc, tôn giáo, Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí công
chức chuyên trách hoặc kiêm nhiệm để thực hiện các nhiệm vụ được giao, bảo đảm
phù hợp với định hướng khung biên chế công chức tại cấp xã theo quy định của
cấp có thẩm quyền.
|
|
b)
|
Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo
|
01 vị trí
|
|
1
|
Chuyên viên lĩnh vực giáo dục và đào tạo
|
Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc
làm công chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo theo hướng dẫn
tại Thông tư số 15/2023/TT-BGDĐT ngày 09/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo; Thông tư số 10/2023/TT-BLĐTBXH ngày 17/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội (giáo dục nghề nghiệp)
|
|
Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu
nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo tại cấp xã, Ủy ban nhân
dân cấp xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của công chức để
bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.
|
|
c)
|
Lĩnh vực Văn hóa, Khoa học và Thông tin
|
03 vị trí
|
|
|
Nhóm VTVL văn hóa
|
01 vị trí
|
|
1
|
Chuyên viên Tham mưu về văn hóa; gia đình; thể dục,
thể thao; du lịch; quảng cáo.
|
Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc
làm công chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch theo hướng
dẫn tại Thông tư số 06/2023/TT-BVHTTDL ngày 15/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu
nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Văn hóa, khoa học và thông tin tại cấp xã, Ủy
ban nhân dân cấp xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của
công chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.
|
|
|
VTVL thông tin, truyền thông
|
01 vị trí
|
|
1
|
Chuyên viên tham mưu về phát thanh truyền hình;
báo chí; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; bưu chính; ứng dụng công nghệ
thông tin; giao dịch điện tử; chính quyền số; kinh tế số; xã hội số; chuyển đổi
số.
|
Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc
làm công chức chuyên ngành thông tin, truyền thông theo hướng dẫn tại Thông
tư số 09/2023/TT-BTTTT ngày 28/7/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông
|
|
Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu
nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Văn hóa, khoa học và thông tin tại cấp xã, Ủy
ban nhân dân cấp xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của
công chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được
giao.
|
|
|
VTVL khoa học, công nghệ
|
01 vị trí
|
|
1
|
Chuyên viên tham mưu về nghiên cứu khoa học; phát
triển công nghệ; đổi mới sáng tạo; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất
lượng; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân.
|
Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc
làm công chức chuyên ngành khoa học, công nghệ theo hướng dẫn tại Thông tư số
16/2023/TT-BKHCN ngày 09/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu
nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Văn hóa, khoa học và thông tin tại cấp xã, Ủy
ban nhân dân cấp xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của
công chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được
giao.
|
|
d)
|
Lĩnh vực Y tế
|
01 vị trí
|
|
1
|
Chuyên viên lĩnh vực y tế: Quản lý về y tế dự
phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; bà mẹ, trẻ em; dân số;
phòng, chống tệ nạn xã hội (không bao gồm cai nghiện ma túy và quản lý sau
cai nghiện ma túy); bảo trợ xã hội; y dược cổ truyền; dược; mỹ phẩm; an toàn
thực phẩm; thiết bị y tế; bảo hiểm y tế.
|
Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc
làm công chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực Y tế theo hướng dẫn tại Thông tư số
19/2023/TT-BYT ngày 06/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế
|
|
Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu nhiệm
vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Y tế tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động
xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của công chức để bố trí cho phù hợp,
bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.
|
|
4
|
Trung tâm Phục vụ hành
chính công
|
01 vị trí
|
|
|
Thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính
theo thẩm quyền, tổ chức thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông, xây dựng chính quyền điện tử, theo dõi việc ứng dụng công nghệ thông
tin tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ; hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ
(nếu có).
|
|
Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương và yêu cầu
nhiệm vụ được giao, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động xác định yêu cầu về
chuyên ngành đào tạo của công chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt
các nhiệm vụ được giao.
|
|
Căn cứ khối lượng công việc, Ủy ban nhân dân cấp
xã bố trí công chức, viên chức chuyên trách hoặc kiêm nhiệm để thực hiện các
nhiệm vụ được giao, bảo đảm phù hợp với định hướng khung biên chế công chức tại
cấp xã theo quy định của cấp có thẩm quyền.
|
|
5
|
Lĩnh vực Dân quân tự vệ
|
01 vị trí
|
|
|
Trợ lý Ban Chỉ huy quân sự
|
Thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ; hướng
dẫn của Bộ Quốc phòng (nếu có)
|
|
TT
|
VTVL
hỗ trợ, phục vụ: 03 vị trí (không bố trí công chức)
|
Xác định nhiệm
vụ và khung năng lực của VTVL
|
|
1
|
Nhân viên phục vụ
|
Xác định nhiệm vụ và khung năng lực của vị trí việc
làm theo hướng dẫn tại Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 06/2024/TT-BNV)
|
|
2
|
Nhân viên bảo vệ
|
|
3
|
Nhân viên lái xe
|
[1] Tại Thông báo số
42-TB/TGV ngày 22/8/2025 của Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số giao: “Bộ Nội vụ
hướng dẫn các địa phương nghiên cứu có phương án bảo đảm nhân sự tại cấp xã đáp
ứng yêu cầu tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, nhất là trong phục vụ giải
quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp, tránh quá tải, thiếu nhân
sự”,
[2] Kết luận số 183-KL/TW
ngày 01/8/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tích cực triển khai vận hành mô
hình chính quyền địa phương 02 cấp, chuyển mạnh cấp cơ sở sang chủ động nắm, điều
hành kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh.
[3] Kết luận số 186-KL/TW
ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tình hình, kết quả hoạt động của
bộ máy hệ thống chính trị và chính quyền địa phương 02 cấp.
[4] Hiện nay, Bộ Nội vụ
đang phối hợp với các Bộ, ngành rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm công chức
trong cơ quan, tổ chức khối Chính phủ quản lý để gửi Ban Tổ chức Trung ương tổng
hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
[4] Nghị định số
173/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của
công chức.
[5] Nghị định số
170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và
quản lý công chức.
Công văn 7415/BNV-CCVC năm 2025 về Phương án bảo đảm nhân sự tại cấp xã do Bộ Nội vụ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 7415/BNV-CCVC ngày 31/08/2025 về Phương án bảo đảm nhân sự tại cấp xã do Bộ Nội vụ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
29/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/09/2025
Ban hành:
16/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
21/08/2025
Ban hành:
01/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/08/2025
Ban hành:
31/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/08/2025
Ban hành:
29/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
30/07/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
30/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
31/05/2025
Ban hành:
28/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/08/2024
6.697
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|