Toàn văn Công văn 6745/BNV-TCBC ví dụ thời gian tính chính sách Nghị định 154 cho không chuyên trách và đối tượng hưởng chế độ?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 631 lượt xem
08:25 | 10/09/2025
Toàn văn Công văn 6745/BNV-TCBC ví dụ thời gian tính chính sách Nghị định 154 cho không chuyên trách và đối tượng hưởng chế độ?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 6745/BNV-TCBC ví dụ thời gian tính chính sách Nghị định 154 cho không chuyên trách và đối tượng hưởng chế độ?
  2. Nguồn kinh phí chi trả Nghị định 154 cho cán bộ không chuyên trách theo dự thảo?
  3. Chế độ tinh giản biên chế năm 2025 theo Nghị định 154 ra sao?

Toàn văn Công văn 6745/BNV-TCBC ví dụ thời gian tính chính sách Nghị định 154 cho không chuyên trách và đối tượng hưởng chế độ?

NÓNG: Ký hợp đồng 111 có trả lại tiền chi trả Nghị định 154/2025/NĐ-CP đối với không chuyên trách cấp xã hay không?

Ngày 20/8/2025, Bộ Nội vụ có Công văn 6745/BNV-TCBC về xác định thời gian tính chính sách tinh giản biên chế đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

TẢI VỀ Toàn văn Công văn 6745/BNV-TCBC năm 2025

Trả lời Công văn 0707/SNV-XDCQ năm 2025 của Sở Nội vụ tỉnh Đắk Lắk về việc hướng dẫn xác định thời gian tính chính sách tinh giản biên chế đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:

- Căn cứ quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, thời gian công tác để tính trợ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở các vị trí việc làm khác trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã và lực lượng vũ trang nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.

Ví dụ: đối với trường hợp bà Nguyễn Thị A đã làm Trưởng Ban Tuyên giáo Đảng ủy xã B từ tháng 08/2016 đến tháng 12/2021, sau đó đã được nhận khoản hỗ trợ dôi dư thì thời gian này không được tính vào tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã để tính hưởng chế độ, chính sách tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

- Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 2, Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, nếu đáp ứng quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP thì thuộc đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Theo đó, đối với 02 trường hợp được bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã từ năm 2016 đến nay nêu tại khoản 2 Công văn 0707/SNV-XDCQ năm 2025 nêu trên, sau khi nghỉ công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã từ ngày 01/7/2025, nếu đáp ứng quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP thì thuộc đối tượng hưởng chính sách tinh giản biên chế theo quy định tại Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Trên đây là ý kiến của Bộ Nội vụ về việc xác định thời gian tính chính sách tinh giản biên chế đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, đề nghị Sở Nội vụ tỉnh Đắk Lắk nghiên cứu, thực hiện theo đúng quy định.

Toàn văn Công văn 6745/BNV-TCBC ví dụ thời gian tính chính sách Nghị định 154 cho không chuyên trách và đối tượng hưởng chế độ?

Toàn văn Công văn 6745/BNV-TCBC ví dụ thời gian tính chính sách Nghị định 154 cho không chuyên trách và đối tượng hưởng chế độ? (Hình từ Internet)

Nguồn kinh phí chi trả Nghị định 154 cho cán bộ không chuyên trách theo dự thảo?

Bộ Tài chính đang dự thảo Thông tư hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế (sau đây xin gọi tắt là dự thảo Thông tư xác định nguồn kinh phí Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

TẢI VỀ Toàn văn dự thảo Thông tư xác định nguồn kinh phí Nghị định 154/2025/NĐ-CP

Tại Điều 2 dự thảo Thông tư quy định nguồn kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với cán bộ, công chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện các công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP như sau:

(1) Cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn dự toán ngân sách chi thường xuyên được giao hàng năm (ngoài phần kinh phí ngân sách nhà nước bố trí để thực hiện chính sách tinh giản biên chế quy định tại (2)) để chi trả các chế độ sau:

- Trợ cấp một lần bằng 03 tháng tiền lương hiện hưởng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, điểm a khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP;

- Tiếp tục trả nguyên tiền lương hiện hưởng và kinh phí đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (nếu thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp) trong thời gian đi học nghề và trợ cấp khoản kinh phí học nghề cho đối tượng theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP;

(2) Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí để thực hiện các chế độ còn lại (ngoài chế độ tại khoản 1 Điều này) tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP theo nguyên tắc:

- Đối với đối tượng cán bộ, công chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng được áp dụng chế độ, chính sách như công chức theo quy định của Chính phủ, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện các công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính theo quy định của pháp luật thuộc, trực thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây viết tắt là các bộ, cơ quan trung ương) thì ngân sách trung ương đảm bảo bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm giao cho các bộ, cơ quan trung ương;

- Đối với các đối tượng cán bộ, công chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng được áp dụng chế độ, chính sách như công chức theo quy định của Chính phủ, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện các công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố thuộc, trực thuộc các đơn vị do địa phương quản lý thì kinh phí thực hiện chế độ, chính sách được tổng hợp vào nhu cầu cải cách tiền lương của địa phương.

Chế độ tinh giản biên chế năm 2025 theo Nghị định 154 ra sao?

Tại Chương II Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định 5 chính sách tinh giản biên chế mới từ 16/6/2025 gồm:

(1) Chính sách nghỉ hưu trước tuổi (Điều 6 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

(2) Chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước (Điều 7 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

(3) Chính sách thôi việc (Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

(4) Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương (Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

(5) Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền (Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

=> Như vậy, so với Nghị định 29/2023/NĐ-CP tên điều 03 nhóm chính sách đầu về tinh giản biên chế được giữ nguyên, sửa đổi tên điều về chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách.

Xem chi tiết chế độ tinh giản biên chế năm 2025 theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP >> TẠI ĐÂY

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Bộ KH&CN công bố kết quả Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) năm 2026

Hà Nội tiếp tục dẫn đầu Chỉ số PII năm 2026 với 63,80 điểm, sau đó là TPHCM, Hải Phòng, Quảng Ninh và Bắc Ninh. Kết quả PII cung cấp thêm cơ sở để các địa phương nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, từ đó lựa chọn giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế - xã hội.

Pháp luật
Câu hỏi và trả lời những quy định mới về khai nộp thuế với nhà cung cấp nước ngoài, nền tảng TMĐT livestream Cục Thuế 11/9 ra sao?

Tổng hợp câu hỏi và trả lời chương trình livestream hỗ trợ: Nững quy định mới về kê khai, nộp thuế đối với nhà cung cấp nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử (trong nước và nước ngoài) và tổ chức kinh doanh tại Việt Nam có liên quan của Cục Thuế dưới đây.