Toàn bộ đáp án An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai 2025-2026 cho học sinh tiểu học, THCS, THPT (trắc nghiệm, tự luận)?

Nguyễn Hạnh Phương Trâm 278,518 lượt xem
08:39 | 08/12/2025
Toàn bộ đáp án An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai 2025-2026 cho học sinh tiểu học, THCS, THPT (trắc nghiệm, tự luận)?
Nội dung chính
  1. Toàn bộ đáp án An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai 2025-2026 cho học sinh tiểu học, THCS, THPT (trắc nghiệm, tự luận)?
  2. Nội dung dự thi An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai 2025 2026
  3. Đối tượng dự thi An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai 2025 2026

Toàn bộ đáp án An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai 2025-2026 cho học sinh tiểu học, THCS, THPT (trắc nghiệm, tự luận)?

Nóng: Đáp án dành cho giáo viên An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai 2025 2026

Mới: Kế hoạch bài dạy An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai 2025 2026

>> An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai 2025 2026 cho giáo viên tiểu học và THCS THPT

>> Đáp án tự luận an toàn giao thông cho nụ cười ngày mai học sinh THPT 2025- 2026

>> Tổng hợp đáp án TỰ LUẬN An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai 2025 2026 cho học sinh THCS, THPT, tiểu học

>> TẤT CẢ đáp án An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai 2025-2026 cho học sinh THCS trắc nghiệm, tự luận

>> Hướng dẫn nộp bài thi An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai

Ngày 25/11/2025, Bộ giáo dục và đào tạo ban hành Công văn 7718/BGDĐT-GDPT về việc triển khai hoạt động giáo dục kiến thức pháp luật về trật tự ATGT năm học 2025-2026.

Dưới đây là toàn bộ đáp án An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai 2025 2026 cho học sinh tiểu học, THCS, THPT (trắc nghiệm, tự luận)

I. HỌC SINH TIỂU HỌC

KHỐI 3

Phần 1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Khi bố mẹ chờ em đến trường học, em thấy hành động nào sau đây là đúng nhất để bảo đảm an toàn giao thông?

A. Em đội mũ bảo hiểm đạt chuẩn, cài quai đúng quy cách, ngồi sau xe và bám vào người bố mẹ;

B. Em không đội mũ bảo hiểm để cho mát đầu;

C. Em ngồi trên xe, đội mũ bảo hiểm, vừa đi vừa hát líu lo, chân vung vẫy theo điệu nhạc;

D. Ngồi trên xe bám vào người bố mẹ, chỉ cần đội mũ bảo hiểm, không cần cài quai.

Câu 2: Em thấy các bạn cùng lớp đang vừa chạy đuổi nhau trên vỉa hè, vừa reo hò ầm ĩ. Em thấy các bạn làm như thể có an toàn không?

A. An toàn vì các bạn chạy trên vĩa hè và người lớn xung quanh sẽ tránh các bạn;

B. Không an toàn vì vừa đi vừa đùa nghịch sẽ không chú ý quan sát xung quanh và có thể va vào người khác, xô đẩy nhau có thể ngã xuống lòng đường.

C. An toàn vì các bạn tuy đuổi nhau nhưng vẫn chú ý quan sát.

Câu 3: Em và bạn hàng xóm cùng đi bộ đến trường. Trên đường đến trường có 1 đoạn phố có biển báo hiệu “ Cấm người đi bộ". Các em sẽ...?

A. Đi vào như bình thường;

B. Đi vào và vừa đi vừa quan sát rất cẩn thận;

C. Chạy thật nhanh qua đoạn phố này;

D. Phải chấp hành theo biển báo không đi vào đoạn phố này vì chắc chắn có những nguy cơ gây mất an toàn cho người đi bộ.

Câu 4: Em thấy những hành vi nào sau đây không an toàn?

A. Đi bộ dàn hàng ngang, đột ngột băng qua đường, chơi đùa dưới lòng đường, không chú ý quan sát;

B. Luôn chú ý quan sát, lắng nghe để tránh va chạm với những người tham gia giao thông;

C. Khi đi bộ trên đường, người lớn đi cùng và dẫn em đi;

D. Không đi xe đạp trên vỉa hè. Đi xe đạp dưới lòng đường ở làn dành cho xe đạp.

Câu 5: Em hãy cho biết tên của biển báo hiệu giao thông đường bộ dưới đây là gì?

A. Hầm chui qua đường cho người đi bộ

B. Đường người đi bộ cắt ngang

C. Đường dành riêng cho người đi bộ

Câu 6: Biển nào là biển cấm rẽ trái?

A. Biển 1

B. Biển 2

C. Biển 3

D. Biển 1 và 3

Câu 7: Em hãy chỉ ra trong những hình sau, đâu là hình ảnh các bạn đang vui chơi tại nơi an toàn?

A. Trong bãi gửi xe

B. Trong công viên

C. Dưới lòng đường

D. Trước cổng trường

Câu 8: Trong những hình dưới, em thấy bạn nhỏ trong hình nào đang không đi bộ an toàn?

A. Đi bên lề đường

B. Đi cùng người lớn

C. Đi dưới lòng đường

D. Đi trên vỉa hè

Câu 9: Trong hình ảnh dưới đây, em hãy chỉ ra ai là người đang không chấp hành tín hiệu đèn giao thông?

A. Bạn học sinh A đi bộ cùng bố

B. Bạn học sinh B đi bộ cùng mẹ

C. Người lái xe máy C

D. Người lái xe máy D

E. Người lái xe máy E

Câu 10: Em hãy sắp xếp các tranh sau theo đúng thứ tự các bước xuống xe an toàn.

Thứ tự đúng khi xuống xe lần lượt là:

A. C-B-A

B. A-B-C

C.B-C-A

D. C-A-B

Phần 2. CÂU HỎI TỰ LUẬN

Để tham gia giao thông an toàn bằng xe đạp, những việc nào nên làm và không nên làm? Tại sao?

xem đáp án: Tại đây

KHỐI 4

Phần 1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Nhà em trong ngõ, muốn đến trường phải đạp xe qua mấy đoạn cua ngoặt, vậy em phải làm thế nào để đi ra khỏi ngô an toàn?

A. Em đạp thật nhanh ra khỏi ngõ;

B. Em vừa đẹp vừa bấm chuông để mọi người nhận biết;

C. Con ngõ này em quen rồi nên em đạp xe với tốc độ như bình thường;

D. Em giảm tốc độ, vừa đi vừa chủ ý quan sát, để ý tiếng còi xe, động cơ. Trước khi đạp xe ra khỏi ngô, em bấm chuông để báo hiệu với các phương tiện gần đó, chỗ ngoặt gấp em dắt xe để bảo đảm an toàn.

Câu 2: Bạn em cho rằng: “Mình là trẻ con. Khi đi học thì đi bộ hoặc đi xe đạp nên người lớn phải nhường". Em thấy ý kiến của bạn có đúng không?

A. Em đồng ý với ý kiến của bạn;

B. Em nghĩ rằng người lớn chỉ cần nhường khi em đi bộ;

C. Không đúng vì chấp hành theo quy định của pháp luật để bảo đảm an toàn là trách nhiệm của tất cả mọi người;

D. Em nghĩ ý kiến của bạn chỉ đúng trong từng trường hợp.

Câu 3: Em đạp xe đi học đến ngã tư gặp đèn đỏ. Em đang định dừng lại thì cô chú Cảnh sát giao thông lại điều khiển cho đi. Vậy em phải đi như thế nào cho đúng?

A. Em dừng xe lại theo đèn đỏ;

B. Em phân vân, lưỡng lự chưa biết phải đi như thế nào;

C. Em tiếp tục đi theo hiệu lệnh của cô chủ Cảnh sát giao thông;

D. Em xuống xe và dắt đi.

Câu 4: Khi tham gia giao thông, nếu chẳng may gặp sự cố bị tai nạn giao thông, theo em những ảnh hưởng như thế nào có thể xảy ra?

A. Ảnh hưởng đến bản thân người bị tai nạn giao thông, gia đình và xã hội;

B. Ảnh hưởng đến bản thân người bị tai nạn giao thông và gia đình;

C. Chỉ ảnh hưởng đến người bị tai nạn giao thông,

D. Ảnh hưởng đến bản thân người bị tai nạn giao thông, gia đình và trường học

Câu 5: Em đi bộ đi học. Khi đến gần trường học, em cần phải sang đường nhưng cầu vượt dành cho người đi bộ cách cổng trường em một đoạn. Vậy em phải đi như thế nào để bảo đảm an toàn?

A. Trường em gần nên em chạy sang đường là đến;

B. Em đi đến cầu vượt dành cho người đi bộ rồi sang đường đúng quy định;

C. Khi đường vắng em có thể đi thoải mái vì không ảnh hưởng đến ai,

D. Em nhờ người lớn dắt sang đường.

Câu 6: Khi đạp xe đến trường, em nên làm gì để đảm bảo an toàn tối đa cho bản thân?

A. Đi xe bằng hai tay;

B. Đi đúng phần đường của mình;

C. Không đi hàng hai hàng ba;

D. Kiểm tra xe, mặc trang phục gọn gàng, điều khiển xe bằng hai tay, đi đúng phần đường, làn đường, chú ý quan sát, giữ tốc độ an toàn.

Câu 7: Khi tham gia giao thông đường bộ, theo em, ai là người phải chấp hành đúng quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông?

A. Người điều khiển xe ô tô;

B. Người điều khiển xe máy;

C. Tất cả người tham gia giao thông;

D. Người điều khiển xe cơ giới.

Câu 8: Tại nơi đường sắt giao cắt với đường bộ không có rào chắn hoặc nơi có tuyến đường sắt chạy qua, em không nên thực hiện những hành vi nào?

A. Quan sát kỹ hai bên đường sắt và lắng nghe tín hiệu tàu hỏa, khi chắc chắn không có tàu chạy tới mới được đi qua;

B. Khi không có tàu hỏa chạy qua, em rủ các bạn vui chơi và thả diều quanh khu vực đường sắt;

C. Khi có tàu hỏa chạy qua, phải dừng cách đường ray tàu tối thiểu là 5m;

D. Đi cùng người lớn và tuân thủ theo biển báo hướng dẫn.

Câu 9: Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm khi tham gia giao thông?

A. Kiểm soát tốc độ, chú ý quan sát;

B. Sử dụng thiết bị trợ thính;

C. Đi sát mép đường bên phải;

D. Đi xe dàn hàng ngang, kéo đẩy các xe khác, vừa đi vừa đùa nghịch.

Câu 10: Biển nào dưới đây cấm người đi bộ?

A. Biển 1

B. Biển 2

C. Biển 3

D. Biển 2 và 3

Phần 2. CÂU HỎI TỰ LUẬN

Kể tên một số phương tiện giao thông công công mà em biết, lựa chọn một phương tiện và cho biết những việc nên làm khi tham gia giao thông bằng phương tiện đó.

xem đáp án: Tại đây

KHỐI 5

Phần 1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Trên đường đến trường của em có nhiều ngã rẽ khá đông đúc, vậy em phải chuyển hướng như thế nào để bảo đảm an toàn?

A. Giảm tốc độ, quan sát an toàn phải, trái, trước, sau rồi mới ra tín hiệu chuyển hướng, khi chuyển hưởng vẫn chú ý quan sát;

B. Em vừa đẹp vừa bấm chuông để mọi người nhận biết rồi chuyển hướng;

C. Em ra tín hiệu chuyển hướng và chuyển hướng rất nhanh;

D. Em giảm tốc độ và chuyển hướng.

Câu 2: Tan học, em cùng bạn bè thường tụ tập và đùa nghịch vui chơi trên vỉa hè. Theo em, như vậy có bảo đảm an toàn không?

A. Chúng em vui chơi trên vỉa hè nên bảo đảm an toàn;

B. Chỉ được chơi một số trò nhất định trên vỉa hè;

C. Chỉ nên vui chơi trong công viên hoặc khu vui chơi dành cho trẻ em;

D. Chỉ được chơi các môn thể thao như đá cầu, cầu lông trên vỉa hè.

Câu 3: Em hãy cho biết, như thế nào được hiểu là mũ bảo hiểm đạt chuẩn?

A. Chỉ gồm 4 bộ phận: Vỏ cứng, xốp bảo vệ, quai đeo và lớp vải lót trong mũ;

B. Gồm ít nhất 4 bộ phận: Vỏ cứng, xốp bảo vệ, quai đeo và lớp vải lót trong mũ. Được trang trí đẹp mắt và chỉ có 1 kích thước cho cả người lớn lẫn trẻ em;

C. Gồm ít nhất 4 bộ phận: Vỏ cứng nhẵn mịn, xốp bảo vệ, quai đeo và lớp vải lót trong mũ; có tem hợp quy CR (Quy Chuẩn VN);

D. Gồm ít nhất 4 bộ phận: Vỏ cứng, xốp bảo vệ, quai đeo và lớp vải lót trong mũ; có tem hợp quy CR (Quy Chuẩn VN) và trang trí thêm vật lồi trên mũ cho đẹp mắt.

Câu 4: Khi tham gia giao thông, nếu chẳng may gặp sự cố bị tai nạn giao thông, em cần phải xử lý như thế nào?

A. Giữ bình tĩnh, kiểm tra thân thể, nhờ sự giúp đỡ của người xung quanh, nhanh chóng thoát khỏi tình huống nguy hiểm và gọi điện thoại nhờ trợ giúp của gia đình, nhà trường hoặc cơ quan y tế;

B. Em hoảng loạn, gào khóc gọi bố mẹ, không nhận trợ giúp của người ngoài;

C. Em gào khóc nhờ gọi cấp cứu;

D. Em cố giữ bình tĩnh và tự đi đến y tế của trường học.

Câu 5: Đang đạp xe trên đường đi học về, em thấy các bạn lớp mình đạp xe rất nhanh để đuổi nhau, vừa đạp vừa hò hét, có bạn còn nhấc cả bánh trước của xe đạp lên, em thấy hành vi đó nên hay không nên?

A. Không nên vì các hành vi đó gây mất an toàn giao thông, nguy hiểm cho chính mình và người tham gia giao thông khác;

B. Các bạn đi vậy cũng không sao vì các bạn đã quen rồi;

C. Đường vắng các bạn có thể đi thoải mái vì không ảnh hưởng đến ai,

D. Việc của các bạn em không quan tâm.

Câu 6: Để chuẩn bị đi xe đạp an toàn thì em thấy cần phải chuẩn bị những gì?

A. Có xe đạp lắp đầy đủ phanh, chuông và đội mũ bảo hiểm an toàn;

B. Kiểm tra phanh, chuông, lốp an toàn; không thực hiện các hành vi không an toàn khi điều khiển xe đạp;

C. Chuẩn bị xe đạp vừa với tầm vóc, kiểm tra phanh, lốp, chuông, vật phát sáng của xe đạp; đội mũ bảo hiểm vừa với kích cỡ đầu, mặc quần áo gọn gàng và không thực hiện các hành vi không an toàn khi điều khiển xe đạp;

D. Đội mũ bảo hiểm an toàn, không thực hiện các hành vi không an toàn, mặc quần áo gọn gàng.

Câu 7: Theo em, khi đi bộ tại những nơi có tầm nhìn bị che khuất thì phải đi như thế nào để phòng tránh nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông?

A. Em đi bộ nên cũng không có gì đáng ngại;

B. Em nhờ người lớn dắt đi nên cũng không quan tâm lắm;

C. Đi chậm, chú ý quan sát và lắng nghe xung quanh. Nhận diện, phán đoán những yếu tố nguy hiểm có thể xảy ra. Khi thấy đảm bảo an toàn mới tiếp tục di chuyển bình thường;

D. Em mặc quần áo sáng màu nên người tham gia giao thông khác dễ nhận ra để phòng tránh.

Câu 8: Tại nơi đường sắt giao cắt đường bộ không có rào chắn, em phải đi như thế nào để bảo đảm an toàn?

A. Khi có tàu hỏa chuẩn bị đi qua, em phải dùng cách đường ray tối thiểu là 3m;

B. Khi chưa có tàu hỏa đi qua, em chạy thật nhanh qua đường sắt;

C. Khi có tàu hỏa chuẩn bị đi qua, em phải dừng cách đường ray tối thiểu là 5m; Quyền ưu tiên thuộc về các phương tiện đường sắt;

D. Quyền ưu tiên thuộc về các phương tiện đường bộ nên được đi bình thường.

Câu 9: Gặp biển nào dưới đây người đi xe đạp không được đi vào?

A. Biển 1

B. Biển 2

C. Biển 3

D. Biển 1 và 2

Câu 10: Theo em, khi ngồi trên xe ô tô ai phải thắt dây an toàn?

A. Người lái xe và vị trí nào trên xe có trang bị dây an toàn thì phải thắt;

B. Chỉ người lái xe;

C. Chỉ các ghế đằng trước;

D. Không phải thất.

PHẦN II. CÂU HỎI TỰ LUẬN (từ 35 - 40 dòng)

Em hãy xây dựng một kế hoạch tuyên truyền an toàn giao thông với nội dung, chủ đề đã học. Cho biết vì sao em lựa chọn nội dung chủ đề này.

xem đáp án: Tại đây

HỌC SINH THCS

Câu 1. Em hãy cho biết khi đi bộ trên đường phải chấp hành các quy định nào dưới đây?

A. Phải đi trên vỉa hè, lề đường; nếu đường không có vỉa hè, lễ đường thì phải đi sát mép đường bên phải. Chỉ được qua đường ở những nơi có đèn tín hiệu, vạch kẻ đường, cầu vượt, hầm chui.

B. Phải đi trên via hè, lễ đường; nếu đường không có via hẻ, lề đường thì phải đi sát mép đường bên phải. Chỉ được sang đường ở những nơi có đèn tín hiệu, vạch kẻ đường, cầu vượt, hầm chui. Khi sang đường ở nơi không có tín hiệu, vạch kẻ đường, cầu vượt, hầm chui thì phải chú ý quan sát và phải có tín hiệu băng tay (vẫy tay...). Không được trèo qua dải phân cách.

C. Phải đi trên via hè, lề đường; nếu đường không có vỉa hè, lề đường thì phải đi sát mép đường bên phải. Chi được qua đường ở những nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường hoặc nơi có cầu vượt, hầm chui qua đường. Không được trèo qua dải phân cách.

D. Phải đi trên via hè, lề đường; nếu đường không có via hè, lề đường thì phải đi sát mép đường bên trái. Chỉ dược sang đường ở những nơi có đèn tín hiệu, vạch kẻ đường, cầu vượt, hầm chui. Khi sang đường ở nơi không có tín hiệu, vạch kẻ đường, cầu vượt, hầm chui thì phải chú ý quan sát và phải có tín hiệu bằng tay (vẫy tay...). Không được trẻo qua dải phân cách.

Câu 2. Phương án nào dưới đây đúng với quy tắc giao thông đường bộ?

A. Người điều khiển xe đạp điện phải đội mũ bảo hiểm. Người ngồi sau xe đạp điện không phải đội mũ bảo hiểm.

B. Người điều khiển xe máy điện, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm. Người ngồi sau xe máy điện, xe gắn máy không phải đội mũ bảo hiểm.

C. Người điều khiển và người ngồi sau xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách.

D. Chỉ cần đội mũ bảo hiểm khi đi xa hoặc tham gia giao thông trên quốc lộ.

Câu 3. Người đang điều khiển xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào dưới đây?

A. Đi sát mép đường bên phải; buông một tay.

B. Đi xe dàn hàng ngang; sử dụng điện thoại; buông cả hai tay; sử dụng ô; kéo hoặc đẩy xe khác.

C. Chấp hành đúng hiệu lệnh của Cảnh sát giao thông, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường.

D. Cả 3 đáp án trên.

Câu 4. Khi đến ngã ba, ngã tư có vòng xuyến, người lái xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

A. Nhường đường cho xe đi từ bên phải.

B. Nhường đường cho xe đi từ bên trái.

C. Nhường đường cho xe xin đường trước.

D. Không phải nhường đường.

Câu 5. Khi đang điều khiển xe trên đường gặp xe ô tô tải, xe ô tô khách lớn, em phải thực hiện phương án nào để đảm bảo an toàn?

A. Giữ nguyên tốc độ, chạy gần, song song xe ô tô và vượt ở khúc cua.

B. Giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại sát mép đường bên phải; không đi quá gần xe ô tô; không vượt ẩu; quan sát kỹ khi xe tải rẽ hoặc lùi.

C. Em là học sinh, xe ô tô phải tránh em nên em tiếp tục đi bình thường.

D. Lái xe sang làn ngược chiều để vượt nhanh khi thấy đường trống.

Câu 6. Cổng trường của em nằm gần mặt đường bộ, em (hoặc người đèo em) đang lái xe trên đường, khi muốn rẽ trái để vào cổng trường phải thực hiện những thao tác nào sau đây?

A. Khi đến gần cổng trường, không quan sát đường, ra tín hiệu rẽ trái (bật xi nhan trái hoặc vẫy tay trái) rồi tăng tốc cho xe rẽ ngay sang đường.

B. Khi cách cổng trường một khoảng cách an toàn, tăng tốc độ để xe nhanh chóng qua chỗ đường đông, ra tín hiệu rẽ trái (bật xi nhan trái hoặc vẫy tay trái), khi thấy an toàn thì điều khiển xe từ từ rẽ trái.

C. Khi cách cổng trường một khoảng cách an toàn, giảm tốc độ xe hoặc dừng lại, chú ý quan sát cả hai chiều đường, ra tín hiệu rẽ trái (bật xi nhan trái hoặc vẫy tay trái), khi thấy an toàn thì điều khiển xe từ từ rẽ trái.

D. Khi đến gần cổng trường, không quan sát đường, không ra tín hiệu rẽ trái (bật xi nhan trái hoặc vẫy tay trái), từ từ rẽ trái sang trường.

Câu 7. Em cho biết phương án xử phạt nào dưới đây là đúng?

A. Người điều khiển xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô hoặc ngồi sau xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô không đội mũ bảo hiểm bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

B. Người điều khiển xe đạp điện, xe gắn máy, xe mô tô không có gương chiếu hậu bên trái bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

C. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô bị phạt cảnh báo. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích từ 50 cm3 trở lên hoặc xe máy điện có công suất từ 04 kW trở lên bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

D. Cả ba phương án trên.

Câu 8. Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt (nơi chỉ có đèn tín hiệu và chuông báo hiệu), khi tín hiệu đèn đỏ đã bật sáng, chuông báo hiệu đã kêu thì người tham gia giao thông phải đi như thế nào?

A. Nhanh chóng vượt qua đường sắt.

B. Chờ một lúc không thấy tàu hỏa thì vượt qua đường sắt.

C. Dừng lại về phía bên phải chiều đường của mình, trước vạch dừng xe, chờ tàu hỏa đi qua mới vượt qua đường sắt.

D. Giảm tốc độ, quan sát hai bên đường sắt, nếu thấy an toàn thì nhanh chóng đi qua.

Câu 9. Khi đi trên thuyền, phà hoặc tàu thủy, người tham gia giao thông cần thực hiện hành vi nào để đảm bảo an toàn?

A. Người lớn phải mặc áo phao, trẻ em đi cùng không phải mặc áo phao.

B. Người lớn không phải mặc áo phao, trẻ em đi cùng phải mặc áo phao.

C. Cả người lớn và trẻ em đi cùng đều phải mặc áo phao.

D. Cả người lớn và trẻ em đều không phải mặc áo phao.

Câu 10. Khi đang lái xe trên đường, gặp biển báo nào sau đây người điều khiển xe phải nhường đường cho người đi bộ?

A. Biển 1.

B. Biển 2.

C. Biển 3.

D. Biển 1 và Biển 3

PHẦN 2: CÂU HỎI TỰ LUẬN

Câu 1. Quan sát hình sau, hãy:

a) Xác định vị trí của người tham gia giao thông trong tranh sau đây. Phân tích các vị trí của người tham gia giao thông không an toàn trong tranh.

b) Phân tích các hậu quả có thể xảy ra đối với các vị trí không an toàn nêu trên và nêu cách phòng tránh.

Câu 2. Hãy nêu những ý kiến của em làm thế nào để các bạn học sinh cùng trường biết cách vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã học trong tài liệu “An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai” vào việc nâng cao ý thức, hành vi chấp hành Luật giao thông đường bộ của học sinh.

>> Xem đáp án: Tại đây

HỌC SINH THPT

Câu 1. Em hãy cho biết khi đi bộ trên đường phải chấp hành các quy định nào dưới đây?

A. Phải đi trên vỉa hè, lề đường; nếu đường không có vỉa hè, lề đường thì phải đi sát mép đường bên phải. Chỉ được qua đường ở những nơi có đèn tín hiệu, vạch kẻ đường, cầu vượt, hầm chui.

B. Phải đi trên vỉa hè, lề đường; nếu đường không có vỉa hè, lề đường thì phải đi sát mép đường bên phải. Chỉ được qua đường ở những nơi có đèn tín hiệu, vạch kẻ đường, cầu vượt, hầm chui. Khi sang đường ở nơi không có tín hiệu, vạch kẻ đường, cầu vượt, hầm chui thì phải chú ý quan sát và phải có tín hiệu bằng tay (vẫy tay…). Không được trèo qua dải phân cách.

C. Phải đi trên vỉa hè, lề đường; nếu đường không có vỉa hè, lề đường thì phải đi sát mép đường bên phải. Chỉ được qua đường ở những nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường hoặc nơi có cầu vượt, hầm chui qua đường. Không được trèo qua dải phân cách.

D. Phải đi trên vỉa hè, lề đường; nếu đường không có vỉa hè, lề đường thì phải đi sát mép đường bên trái. Chỉ được sang đường ở những nơi có đèn tín hiệu, vạch kẻ đường, cầu vượt, hầm chui. Khi sang đường ở nơi không có tín hiệu, vạch kẻ đường, cầu vượt, hầm chui thì phải chú ý quan sát và phải có tín hiệu bằng tay (vẫy tay…). Không được trèo qua dải phân cách.

Câu 2. Phương án nào dưới đây đúng với quy tắc giao thông đường bộ?

A. Người điều khiển xe đạp điện phải đội mũ bảo hiểm. Người ngồi sau xe đạp điện không phải đội mũ bảo hiểm.

B. Người điều khiển xe máy điện, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm. Người ngồi sau xe máy điện, xe gắn máy không phải đội mũ bảo hiểm.

C. Người điều khiển và người ngồi sau xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách.

D. Chỉ cần đội mũ bảo hiểm khi đi xa hoặc tham gia giao thông trên quốc lộ.

Câu 3. Người đang điều khiển xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào dưới đây?

A. Đi sát mép đường bên phải; buông một tay.

B. Đi xe dàn hàng ngang; sử dụng điện thoại; buông cả hai tay; sử dụng ô; kéo hoặc đẩy xe khác.

C. Chấp hành đúng hiệu lệnh của Cảnh sát giao thông, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường.

D. Cả 3 đáp án trên.

Câu 4. Khi đến ngã ba, ngã tư có vòng xuyến, người lái xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

A. Nhường đường cho xe đi từ bên phải.

B. Nhường đường cho xe đi từ bên trái.

C. Nhường đường cho xe xin đường trước.

D. Không phải nhường đường.

Câu 5. Khi đang điều khiển xe trên đường gặp xe ô tô tải, xe ô tô khách lớn, em phải thực hiện phương án nào để đảm bảo an toàn?

A. Giữ nguyên tốc độ, chạy gần, song song xe ô tô và vượt ở khúc cua.

B. Giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại sát mép đường bên phải; không đi quá gần xe ô tô; không vượt ẩu; quan sát kỹ khi xe tải rẽ hoặc lùi.

C. Em là học sinh, xe ô tô phải tránh em nên em tiếp tục đi bình thường.

D. Lái xe sang làn ngược chiều để vượt nhanh khi thấy đường trống.

Câu 6. Cổng trường của em nằm gần mặt đường bộ, em (hoặc người đèo em) đang lái xe trên đường, khi muốn rẽ trái để vào cổng trường phải thực hiện những thao tác nào sau đây?

A. Khi đến gần cổng trường, không quan sát đường, ra tín hiệu rẽ trái (bật xi nhan trái hoặc vẫy tay trái) rồi tăng tốc cho xe rẽ ngay sang đường.

B. Khi cách cổng trường một khoảng cách an toàn, tăng tốc độ để xe nhanh chóng qua chỗ đường đông, ra tín hiệu rẽ trái (bật xi nhan trái hoặc vẫy tay trái), khi thấy an toàn thì điều khiển xe từ từ rẽ trái.

C. Khi cách cổng trường một khoảng cách an toàn, giảm tốc độ xe hoặc dừng lại, chú ý quan sát cả hai chiều đường, ra tín hiệu rẽ trái (bật xi nhan trái hoặc vẫy tay trái), khi thấy an toàn thì điều khiển xe từ từ rẽ trái.

D. Khi đến gần cổng trường, không quan sát đường, không ra tín hiệu rẽ trái (bật xi nhan trái hoặc vẫy tay trái), từ từ rẽ trái sang trường.

Câu 7. Em cho biết phương án xử phạt nào dưới đây là đúng?

A. Người điều khiển xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô hoặc ngồi sau xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô không đội mũ bảo hiểm bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

B. Người điều khiển xe đạp điện, xe gắn máy, xe mô tô không có gương chiếu hậu bên trái bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

C. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô bị phạt cảnh báo. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích từ 50 cm3 trở lên hoặc xe máy điện có công suất từ 04 kW trở lên bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

D. Cả ba phương án trên.

Câu 8. Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt (nơi chỉ có đèn tín hiệu và chuông báo hiệu), khi tín hiệu đèn đỏ đã bật sáng, chuông báo hiệu đã kêu thì người tham gia giao thông phải đi như thế nào?

A. Nhanh chóng vượt qua đường sắt.

B. Chờ một lúc không thấy tàu hỏa thì vượt qua đường sắt.

C. Dừng lại về phía bên phải chiều đường của mình, trước vạch dừng xe, chờ tàu hỏa đi qua mới vượt qua đường sắt.

D. Giảm tốc độ, quan sát hai bên đường sắt, nếu thấy an toàn thì nhanh chóng đi qua.

Câu 9. Khi đi trên thuyền, phà hoặc tàu thủy, người tham gia giao thông cần thực hiện hành vi nào để đảm bảo an toàn?

A. Người lớn phải mặc áo phao, trẻ em đi cùng không phải mặc áo phao.

B. Người lớn không phải mặc áo phao, trẻ em đi cùng phải mặc áo phao.

C. Cả người lớn và trẻ em đi cùng đều phải mặc áo phao.

D. Cả người lớn và trẻ em đều không phải mặc áo phao.

Câu 10. Khi đang lái xe trên đường, gặp biển báo nào sau đây người điều khiển xe phải nhường đường cho người đi bộ?

A. Biển 1.

B. Biển 2.

C. Biển 3.

D. Biển 1 và Biển 3.

Phần 2. Câu hỏi tự luận

Câu 1. Một buổi tối, Hùng (17 tuổi) lấy xe mô tô của bố để đi dự sinh nhật bạn. Sau đó, trên đường về, Hùng chở Thắng và Toàn trên xe của mình, chạy với tốc độ cao, lạng lách, đánh võng trên đường. Một tổ cảnh sát giao thông đang đi tuần tra trên đường thấy vậy đã ra tín hiệu yêu cầu Hùng dừng xe để kiểm tra, nhưng Hùng đã cho xe tăng tốc độ để chạy trốn.

a) Hãy phân tích các lỗi mà các bạn đã vi phạm.

b) Hậu quả do hành vi của Hùng và các bạn có thể gây ra.

Câu 2. Hãy nêu những ý kiến của em làm thế nào để các bạn học sinh cùng trường biết cách vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã học trong tài liệu

"An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai" vào việc nâng cao ý thức, hành vi chấp hành Luật giao thông đường bộ của học sinh.

Trên đây là toàn bộ đáp án An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai 2025-2026 cho học sinh tiểu học, THCS, THPT (trắc nghiệm, tự luận)?

Toàn bộ đáp án An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai 2025-2026 cho học sinh tiểu học, THCS, THPT (trắc nghiệm, tự luận)?

Toàn bộ đáp án An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai 2025-2026 cho học sinh tiểu học, THCS, THPT (trắc nghiệm, tự luận)? (Hình từ Internet)

Nội dung dự thi An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai 2025 2026

Căn cứ theo Mục 2 Công văn 7718/BGDĐT-GDPT năm 2025 có nêu rõ nội dung dự thi An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai 2025 2026 như sau:

- Kiến thức pháp luật về ATGT đường bộ được quy định tại Nghị định 151/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, ATGT dường bộ và tăng cường giáo dục kiến thức pháp luật về ATGT đối với giáo dục phố thông.

- Nội dung giáo dục về ATGT trong chương trình giáo dục phổ thông và chương trình giáo dục ATGT cho nụ cười trẻ thơ, giáo dục ATGT cho nụ cười ngày mai.

Đối tượng dự thi An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai 2025 2026

Căn cứ theo Mục 3 Công văn 7718/BGDĐT-GDPT năm 2025 có nêu rõ đối tượng dự thi An toàn giao thông cho nụ cười ngày mai 2025 2026 như sau:

- Hội thi về ATGT dành cho giáo dục phổ thông được thực hiện trên cơ sở tự nguyện tham gia của giáo viên và học sinh.

- Đối với cấp Tiểu học: học sinh lớp 3, 4, 5 và giáo viên của 34 tỉnh/thành phố.

- Đối với cấp THCS: học sinh và giáo viên của 34 tỉnh/thành phố;

- Đối với cấp THPT: học sinh lớp 10, 11 và giáo viên của 34 tỉnh/thành phố.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và triển khai dự án PPP đường bộ có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực đường bộ có hiệu lực từ ngày 15/11/2026 dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.