Thông tin từ 1/1/2026, chạy xe quá chậm phạt đến 1.000.000 đồng có đúng không? Mức phạt lỗi chạy xe chậm mới nhất 2026?
Thông tin từ 1/1/2026, chạy xe quá chậm phạt đến 1.000.000 đồng có đúng không? Mức phạt lỗi chạy xe chậm mới nhất 2026? như sau:
Mức phạt lỗi chạy xe chậm đối với ô tô:
Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi sau:
- Người điều khiển xe thực hiện hành vi điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép;
- Điều khiển xe chạy tốc độ thấp hơn các xe khác đi cùng chiều mà không đi về làn đường bên phải chiều đi của mình, trừ trường hợp các xe khác đi cùng chiều chạy quá tốc độ quy định.
- Người điều khiển xe ô tô vi phạm lỗi chạy xe chậm nêu trên mà gây ra tai nạn giao thông thì có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng + trừ 10 điểm GPLX.
(Theo điểm o, p khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP; khoản 10 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)
Mức phạt lỗi chạy xe chậm đối với xe máy:
- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép.
- Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi điều khiển xe chạy tốc độ thấp mà không đi bên phải phần đường xe chạy gây cản trở giao thông;
- Người điều khiển xe máy vi phạm lỗi chạy xe chậm nêu trên mà gây ra tai nạn giao thông thì có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng + trừ 10 điểm GPLX.
(Theo điểm k khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP; khoản 10 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)
Mức phạt lỗi chạy xe chậm đối với xe máy chuyên dùng:
Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép.
Người điều khiển xe máy chuyên dùng vi phạm lỗi chạy xe chậm nêu trên mà gây ra tai nạn giao thông thì có thể bị phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng.
(Theo điểm đ khoản 3 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP; khoản 8 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)
Quy định chạy xe quá chậm phạt đến 1.000.000 đồng áp dụng đối với xe máy chuyên dùng:
Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép.
Tuy nhiên, quy định này trước đó đã hiệu lực từ ngày 1/1/2025 và đến hiện tại vẫn còn hiệu lực thi hành.
Căn cứ khoản 3 Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định xe máy chuyên dùng gồm những xe sau:
DƯỚI ĐÂY LÀ PHÂN LOẠI XE MÁY CHUYÊN DÙNG 2025
STT | LOẠI XE MÁY CHUYÊN DÙNG |
1 | Xe máy thi công; |
2 | Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp; |
3 | Máy kéo; |
4 | Rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi máy kéo; |
5 | Xe máy thực hiện chức năng, công dụng đặc biệt; |
6 | Các loại xe đặc chủng sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh có tham gia giao thông đường bộ. |
Như vậy, có 06 loại xe máy chuyên dùng.

Thông tin từ 1/1/2026, chạy xe quá chậm phạt đến 1.000.000 đồng có đúng không? Mức phạt lỗi chạy xe chậm mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Không bằng lái xe máy phạt bao nhiêu?
Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới
...
2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
d) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô kinh doanh vận tải không mang theo giấy phép lái xe trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 Điều này.
Và căn điểm a khoản 5 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP và điểm b khoản 7 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới
...
5. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm hoặc sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa, giấy phép lái xe không còn hiệu lực, giấy phép lái xe không phù hợp với loại xe đang điều khiển;
...
7. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW, xe mô tô ba bánh thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
b) Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm, giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa, giấy phép lái xe không còn hiệu lực;
Như vậy, đối với xe máy, không bằng lái xe hoặc không mang theo bằng lái xe thì:
STT | Lỗi vi phạm | Mức phạt |
1 | Không mang theo bằng lái xe | Bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng. |
2 | Không có bằng lái xe | - Đối với xe có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW và các loại xe tương tự: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng. - Đối với xe có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và xe mô tô ba bánh: Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. - Đối với xe máy chuyên dùng: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. |
Nguyên tắc trừ điểm giấy phép lái xe thế nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 50 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định nguyên tắc trừ điểm giấy phép lái xe như sau:
- Việc trừ điểm giấy phép lái xe được thực hiện ngay sau khi quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm mà theo quy định của Nghị định 168/2024/NĐ-CP bị trừ điểm giấy phép lái xe có hiệu lực thi hành;
- Trường hợp cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần mà bị xử phạt trong cùng một lần, nếu có từ 02 hành vi vi phạm trở lên theo quy định bị trừ điểm giấy phép lái xe thì chỉ áp dụng trừ điểm đối với hành vi vi phạm bị trừ nhiều điểm nhất;
- Trường hợp số điểm còn lại của giấy phép lái xe ít hơn số điểm bị trừ thì áp dụng trừ hết số điểm còn lại của giấy phép lái xe đó;
- Trường hợp giấy phép lái xe tích hợp giấy phép lái xe không thời hạn (xe mô tô, xe tương tự xe mô tô) và giấy phép lái xe có thời hạn (xe ô tô, xe tương tự xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ) thì người có thẩm quyền xử phạt thực hiện trừ điểm đối với giấy phép lái xe không thời hạn khi người điều khiển xe mô tô, xe tương tự xe mô tô hoặc trừ điểm giấy phép lái xe có thời hạn khi người điều khiển xe ô tô, xe tương tự xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ thực hiện hành vi vi phạm hành chính có quy định bị trừ điểm giấy phép lái xe;
- Không trừ điểm giấy phép lái xe khi giấy phép lái xe đó đang trong thời hạn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe.
- Chạy xe quá chậm phạt đến 1
- Lỗi chạy xe chậm
- Mức phạt lỗi chạy xe chậm
- Từ 1 1 2026 chạy xe quá chậm phạt đến 1 triệu
- Chạy xe quá chậm phạt
- Mức phạt lỗi chạy xe chậm mới nhất
- Mức phạt lỗi chạy xe chậm mới nhất 2026
- Chạy xe quá chậm
- Chạy xe chậm
- Từ 1 1 2026 chạy xe quá chậm
- Từ 1 1 2026 chạy xe quá chậm phạt đến 1000000 đồng
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];