Điều khiển xe ô tô không kinh doanh vận tải hành khách nhưng chở người có thu tiền thì có bị trừ điểm GPLX không?

Lê Nhựt Hào 210 lượt xem
20:31 | 23/08/2026
Điều khiển xe ô tô không kinh doanh vận tải hành khách nhưng chở người có thu tiền sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Sau đây là chi tiết hình thức xử phạt.
Nội dung chính
  1. Điều khiển xe ô tô không kinh doanh vận tải hành khách nhưng chở người có thu tiền thì có bị trừ điểm GPLX không?
  2. Cảnh sát giao thông đang thi hành công vụ có thẩm quyền xử phạt người điều khiển xe ô tô không kinh doanh vận tải hành khách nhưng chở người có thu tiền không?
  3. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách phải lắp thiết bị giám sát gì?

Điều khiển xe ô tô không kinh doanh vận tải hành khách nhưng chở người có thu tiền thì có bị trừ điểm GPLX không?

Theo quy định hiện nay thì người nào điều khiển xe ô tô không kinh doanh vận tải hành khách nhưng chở người có thu tiền thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền và bị trừ điểm giấy phép lái xe.

Cụ thể, tại Điều 8a Điều 20 Nghị định 168/2024/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 3 Điều 7 Nghị định 238/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người và các loại xe tương tự xe ô tô chở hành khách vi phạm quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
...
8a. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô không kinh doanh vận tải hành khách nhưng chở người có thu tiền hoặc ký hợp đồng, nhận đặt chỗ để chở người trên xe.

Theo đó, người nào điều khiển xe ô tô không kinh doanh vận tải hành khách nhưng chở người có thu tiền thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 12.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng.

Đồng thời, tại khoản 10 Điều 20 Nghị định 168/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 7 Nghị định 238/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người và các loại xe tương tự xe ô tô chở hành khách vi phạm quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
...
10. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:
a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c, điểm d, điểm e khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm m khoản 5; khoản 6; khoản 7 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm;
b) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 2, khoản 4 (trường hợp vượt trên 50% đến 100% số người quy định được phép chở của phương tiện) Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm;
c) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 8, khoản 8a Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm;
d) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 2, khoản 4 (trường hợp vượt trên 100% số người quy định được phép chở của phương tiện) Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.

Như vậy, bên cạnh bị xử phạt vi phạm hình chính bằng hình thức phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng, thì người điều khiển xe ô tô không kinh doanh vận tải hành khách nhưng chở người có thu tiền cũng bị trừ 6 điểm giấy phép lái xe.

>> XEM THÊM: Sử dụng xe ô tô không lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách khi kinh doanh vận tải hành khách bị phạt bao nhiêu tiền?

>> XEM THÊM: Điều khiển xe ô tô không lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách khi kinh doanh vận tải hành khách bị phạt bao nhiêu tiền?

Điều khiển xe ô tô không kinh doanh vận tải hành khách nhưng chở người có thu tiền thì có bị trừ điểm GPLX không?

Điều khiển xe ô tô không kinh doanh vận tải hành khách nhưng chở người có thu tiền thì có bị trừ điểm GPLX không? (Hình từ Internet)

Cảnh sát giao thông đang thi hành công vụ có thẩm quyền xử phạt người điều khiển xe ô tô không kinh doanh vận tải hành khách nhưng chở người có thu tiền không?

Căn cứ khoản 1 Điều 43 Nghị định 168/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 14 Nghị định 238/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 15.000.000 đồng.

Theo đó, thẩm quyền xử phạt của cảnh sát giao thông đang thi hành công vụ tối đa đến 7.500.000 đồng. Còn mức xử phạt hành vi điều khiển xe ô tô không kinh doanh vận tải hành khách nhưng chở người có thu tiền là từ 12.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng.

Do đó, cảnh sát giao thông đang thi hành công vụ chưa đủ thẩm quyền xử phạt hành vi nêu trên.

Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách phải lắp thiết bị giám sát gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 7 Luật Sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 quy định như sau:

Điều kiện phương tiện tham gia giao thông đường bộ
...
2. Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách dưới 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương, xe vận tải nội bộ phải lắp thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) phải lắp thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách.
Việc xử lý dữ liệu thu được từ thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Theo đó, xe ô tô kinh doanh vân tải hành khách từ 8 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) phải lắp thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách.

Còn đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách dưới 8 chỗ cần phải lắp thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Mức phụ cấp ưu đãi nghề cho viên chức làm chuyên môn y tế tại các trạm, trung tâm và cơ sở y tế theo Nghị định 350 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về mức phụ cấp ưu đãi nghề 70% và 80% đối với viên chức làm chuyên môn y tế tại các trạm y tế, trung tâm và cơ sở y tế, điều kiện về trình độ chuyên môn và trách nhiệm tổ chức thực hiện chế độ phụ cấp, theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP.