Quy định về việc lưu trữ hồ sơ đào tạo, sát hạch, cấp đổi, cấp lại Giấy phép lái xe quân sự như thế nào?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 131/2026/TT-BQP quy định về việc lưu trữ hồ sơ đào tạo, sát hạch, cấp đổi, cấp lại Giấy phép lái xe quân sự như sau:
[1] Cục Xe máy - Vận tải lưu trữ các loại hồ sơ, gồm:
- Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 và các điểm a, b khoản 2 Điều 10 Thông tư 131/2026/TT-BQP
- Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14; điểm a khoản 1 Điều 15 và điểm b khoản 1 Điều 16 Thông tư 131/2026/TT-BQP
- Hồ sơ quy định tại điểm b khoản 1; điểm b khoản 2 và các điểm a, b, c, d, đ khoản 3 Điều 33 Thông tư 131/2026/TT-BQP
- Hồ sơ quy định tại điểm a khoản 3 và các điểm a, d, đ khoản 4 Điều 46 Thông tư 131/2026/TT-BQP
- Hồ sơ quy định tại các điểm a, c khoản 2 Điều 47 Thông tư 131/2026/TT-BQP
[2] Cơ quan xe - máy hoặc cơ quan xe máy - vận tải các đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng lưu trữ các loại hồ sơ, gồm:
- Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 131/2026/TT-BQP
- Hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 33 Thông tư 131/2026/TT-BQP
- Hồ sơ quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 46 Thông tư 131/2026/TT-BQP
- Hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 47 Thông tư 131/2026/TT-BQP
[3] Cơ sở đào tạo lái xe quân sự lưu trữ các loại hồ sơ, gồm:
- Hồ sơ quy định tại Điều 10 Thông tư 131/2026/TT-BQP
- Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 14, khoản 1 Điều 15, khoản 1 Điều 16 Thông tư 131/2026/TT-BQP
- Hồ sơ quy định tại các khoản 1, 2 Điều 33 Thông tư 131/2026/TT-BQP

Quy định về việc lưu trữ hồ sơ đào tạo, sát hạch, cấp đổi, cấp lại Giấy phép lái xe quân sự như thế nào?
Nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan trong sát hạch là gì?
Căn cứ theo Điều 30 Thông tư 131/2026/TT-BQP quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan trong sát hạch như sau:
[1] Cục Xe máy - Vận tải
- Xây dựng, ban hành hệ thống văn bản về quản lý sát hạch lái xe quân sự; chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện thống nhất trong toàn quân, bảo đảm đúng quy định;
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đăng ký sát hạch, thẩm định và xác nhận điều kiện dự sát hạch, tổ chức sát hạch;
- Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ và kiểm tra phương tiện, trang thiết bị, cơ sở vật chất, các mặt đảm bảo cho sát hạch;
- Chỉ đạo cơ sở đào tạo triển khai, thực hiện sát hạch; tiếp nhận, huấn luyện, sát hạch cấp lại Giấy phép lái xe quân sự;
- Hiệp đồng với các cơ quan, đơn vị cử cán bộ tham gia Hội đồng và Tổ sát hạch lái xe;
- Quyết định thành lập Hội đồng;
- Quản lý, lưu trữ hồ sơ theo quy định;
- Tổng hợp, báo cáo nội dung kỳ sát hạch. Nghiên cứu, đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả công tác sát hạch.
[2] Cơ quan xe - máy hoặc cơ quan xe máy - vận tải các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng
- Chỉ đạo, hướng dẫn cơ sở đào tạo trực thuộc thực hiện đúng nội dung, chương trình đào tạo, huấn luyện, sát hạch lái xe quân sự;
- Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ đăng ký sát hạch, sát hạch cấp lại Giấy phép lái xe quân sự;
- Phân công cán bộ tham gia Hội đồng, Tổ sát hạch lái xe theo hiệp đồng của Cục Xe máy - Vận tải.
Quy định về giấy phép lái xe quân sự ra sao?
Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 131/2026/TT-BQP quy định về giấy phép lái xe quân sự như sau:
[1] Giấy phép lái xe quân sự, được phân hạng theo quy định của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đồng thời phù hợp với đặc thù quân sự của phương tiện cơ giới đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, bao gồm:
- Hạng A1 cấp cho người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm³ hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW;
- Hạng A cấp cho người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm³ hoặc có công suất động cơ điện trên 11kW và các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe quân sự hạng A1;
- Hạng B1 cấp cho người điều khiển xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe quân sự hạng A1;
- Hạng B cấp cho người điều khiển các loại xe ô tô chở người đến 08 chỗ ngồi (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho Giấy phép lái xe hạng B có kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;
- Hạng C1 cấp cho người điều khiển các loại xe ô tô vận tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho Giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe quân sự hạng B;
- Hạng C cấp cho người điều khiển các loại xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho Giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe quân sự hạng B và hạng C1;
- Hạng D1 cấp cho người điều khiển xe ô tô chở người trên 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho Giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe quân sự hạng B, C1, C;
- Hạng D2 cấp cho người điều khiển xe ô tô chở người từ trên 16 đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho Giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe quân sự hạng B, C1, C, DI;
- Hạng D cấp cho người điều khiển xe ô tô chở người từ trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho Giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe quân sự hạng B, C1, C, D1, D2;
- Hạng CIE cấp cho người điều khiển các loại xe ô tô quy định cho Giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;
- Hạng CE cấp cho người điều khiển các loại xe ô tô quy định cho Giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc hoặc vũ khí, khí tài quân sự dạng rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc hoặc khí tài quân sự dạng sơ mi rơ moóc;
- Hạng CX cấp cho người đã có Giấy phép lái xe quân sự hạng C để điều khiến xe xích kéo vũ khí, khí tài quân sự.
[2] Người điều khiển xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ phải sử dụng giấy phép lái xe có hạng phù hợp với xe ô tô tải và ô tô chở người tương ứng.
[3] Người điều khiển xe ô tô có thiết kế, cải tạo với số chỗ ngồi ít hơn ô tô cùng loại, kích thước giới hạn tương đương phải sử dụng giấy phép lái xe có hạng phù hợp với ô tô cùng loại, kích thước giới hạn tương đương và có số chỗ ngồi nhiều nhất.
Lưu ý: Thông tư 131/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 30/11/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];