Lỗi xe nội bộ không lắp camera giám sát hành trình 2026 phạt bao nhiêu? Xe nội bộ không lắp camera giám sát hành trình bị trừ điểm không?
Căn cứ khoản 2 Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 7 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 (có hiệu lực từ 01/7/2026) quy định về xe nội bộ phải lắp camera giám sát hành trình như sau:
Điều kiện phương tiện tham gia giao thông đường bộ
...
“2. Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách dưới 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương, xe vận tải nội bộ phải lắp thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) phải lắp thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách.
Việc xử lý dữ liệu thu được từ thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, xe nội bộ PHẢI LẮP camera giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe.
Căn cứ điểm đ khoản 6 Điều 20 Nghị định 168/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 7 Nghị định 238/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 15/8/2026) quy định mức phạt lỗi xe nội bộ không lắp camera giám sát hành trình 2026 chở người như sau:
Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người và các loại xe tương tự xe ô tô chở hành khách vi phạm quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
...
6. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
đ) Điều khiển xe kinh doanh vận tải hành khách, xe vận tải nội bộ không lắp thiết bị giám sát hành trình của xe theo quy định hoặc có lắp thiết bị giám sát hành trình của xe nhưng thiết bị không hoạt động theo quy định hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô;
Căn cứ điểm c khoản 5 Điều 21 Nghị định 168/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 8 Nghị định 238/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 15/8/2026) quy định mức phạt lỗi xe nội bộ không lắp camera giám sát hành trình 2026 chở hàng hóa như sau:
Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ với xe ô tô vận chuyển hàng hóa
...
5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
c) Điều khiển xe ô tô kinh doanh vận tải, xe ô tô đầu kéo, xe vận tải nội bộ không lắp thiết bị giám sát hành trình hoặc có lắp thiết bị giám sát hành trình nhưng không có tác dụng trong quá trình xe tham gia giao thông theo quy định hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình lắp trên xe ô tô;
Theo đó, lỗi xe nội bộ (xe nội bộ chở người và xe nội bộ chở hàng hóa) không lắp camera giám sát hành trình từ ngày 15/8/2026 như sau:
Lỗi vi phạm | Đối tượng vi phạm | Mức phạt tiền và trừ điểm GPLX |
Lỗi xe nội bộ không lắp camera giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe | Người lái xe (tài xế) | - Bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng; - Trừ 02 điểm GPLX (điểm a khoản 10 Điều 20 Nghị định 168/2024/NĐ-CP và điểm a khoản 13 Điều 21 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) |
- Đưa xe nội bộ không lắp thiết bị giám sát hành trình của xe hoặc có lắp thiết bị giám sát hành trình nhưng không hoạt động, không đúng quy chuẩn theo quy định hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô; - Đưa xe nội bộ không lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe hoặc có lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe nhưng không ghi, không lưu trữ được dữ liệu theo quy định hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe lắp trên xe ô tô. | Chủ xe (chủ phương tiện) | - Cá nhân bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng (khoản 9a Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 1 Điều 11 Nghị định 238/2026/NĐ-CP); - Tổ chức bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng (khoản 9a Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 1 Điều 11 Nghị định 238/2026/NĐ-CP); - Buộc lắp camera giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe trên xe theo đúng quy định (điểm l khoản 19 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 4 Điều 11 Nghị định 238/2026/NĐ-CP); |
Như vậy, từ ngày 15/8/2026, người tài xế điều khiển xe nội bộ không lắp camera giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng và bị trừ 02 điểm GPLX.
Đối với chủ phương tiện, có hành vi đưa xe nội bộ không lắp thiết bị giám sát hành trình của xe hoặc có lắp thiết bị giám sát hành trình nhưng không hoạt động, không đúng quy chuẩn theo quy định hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô hoặc không lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe hoặc đưa xe nội bộ không lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe hoặc có lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe nhưng không ghi, không lưu trữ được dữ liệu theo quy định hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe lắp trên xe ô tô bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với chủ phương tiện cá nhân, bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với chủ phương tiện là tổ chức. Đồng thời, buộc chủ phương tiện lắp camera giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe trên xe theo đúng quy định.

Lỗi xe nội bộ không lắp camera giám sát hành trình 2026 phạt bao nhiêu? Xe nội bộ không lắp camera giám sát hành trình bị trừ điểm không? (Hình ảnh Internet)
Người lái xe nội bộ 2026 được quy định ra sao?
Căn cứ khoản 3 Điều 24 và khoản 3 Điều 25 Nghị định 158/2024/NĐ-CP quy định người lái xe nội bộ đối với xe ô tô vận tải hàng hóa nội bộ và xe ô tô vận tải người nội bộ như sau:
- Người lái xe ô tô hoạt động vận tải nội bộ
+ Có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn của xe, hướng dẫn cho người ngồi trên xe về an toàn giao thông và thoát hiểm khi gặp sự cố, yêu cầu người ngồi trên xe thắt dây an toàn trước khi cho xe khởi hành; kiểm tra việc sắp xếp, chằng buộc hành lý bảo đảm an toàn;
+ Thực hiện quy định về thời gian lái xe liên tục, thời gian làm việc trong ngày, thời gian nghỉ theo khoản 1 Điều 64 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024;
+ Không được chở người trên mui, trong khoang chở hành lý hoặc để người đu, bám bên ngoài xe; không được chở hàng nguy hiểm, hàng cấm lưu hành, hàng lậu, động thực vật hoang dã; không được chở người, hành lý, hàng hóa vượt quá trọng tải, quá số người theo quy định;
+ Từ chối điều khiển phương tiện khi phát hiện phương tiện không bảo đảm các điều kiện về an toàn, không có hoặc không có đủ dây an toàn trên xe.
- Người lái xe ô tô vận tải hàng hóa nội bộ
+ Có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn của xe trước khi cho xe khởi hành; kiểm tra việc sắp xếp, chằng buộc hàng hóa xếp trên xe bảo đảm an toàn theo quy định;
+ Khi vận chuyển hàng hóa, lái xe phải mang theo Giấy vận tải bằng văn bản giấy hoặc phải có thiết bị để truy cập vào phần mềm thể hiện nội dung của Giấy vận tải và các giấy tờ của lái xe và phương tiện theo quy định của pháp luật. Trước khi thực hiện vận chuyển hàng hóa, lái xe có trách nhiệm yêu cầu người chịu trách nhiệm xếp hàng hóa lên xe ký xác nhận việc xếp hàng vào Giấy vận tải và có trách nhiệm từ chối vận chuyển nếu việc xếp hàng không đúng quy định của pháp luật;
+ Thực hiện quy định về thời gian lái xe liên tục, thời gian làm việc trong ngày, thời gian nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024;
+ Không được chở hàng cấm lưu hành, hàng lậu, động thực vật hoang dã; không được chở hàng hóa vượt quá khối lượng cho phép tham gia giao thông theo quy định của pháp luật;
+ Có trách nhiệm từ chối điều khiển phương tiện khi phát hiện phương tiện không bảo đảm các điều kiện về an toàn.
Quy định dán tem xe nội bộ 2026 như thế nào?
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24 và điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 158/2024/NĐ-CP quy định dán tem xe nội bộ mới nhất đối với xe ô tô vận tải hàng hóa nội bộ và xe ô tô vận tải người nội bộ như sau:
(1) Đối với xe ô tô vận tải người nội bộ
- Xe ô tô phải được niêm yết (dán cố định) cụm từ “XE NỘI BỘ” làm bằng vật liệu phản quang trên kính phía trước và kính phía sau xe, kích thước tối thiểu của cụm từ “XE NỘI BỘ” là 10 x 35 cm theo Mẫu số 12 Phụ lục XIII kèm theo Nghị định này. Trường hợp niêm yết bằng thiết bị điện tử phải bảo đảm cụm từ “XE NỘI BỘ” luôn được bật sáng và có kích thước tối thiểu là 10 x 35 cm;
(2) Đối với xe ô tô vận tải hàng hóa nội bộ
- Phải được niêm yết (dán cố định) cụm từ “XE NỘI BỘ” làm bằng vật liệu phản quang trên kính phía trước, kích thước tối thiểu của cụm từ “XE NỘI BỘ” là 10 x 35 cm theo Mẫu số 12 Phụ lục XIII kèm theo Nghị định này. Trường hợp niêm yết bằng thiết bị điện tử phải bảo đảm cụm từ “XE NỘI BỘ” luôn được bật sáng và có kích thước tối thiểu là 10 x 35 cm;
- Lỗi xe nội bộ không lắp camera giám sát hành trình
- Lỗi xe nội bộ không lắp camera giám sát hành trình 2026
- Xe nội bộ không lắp camera giám sát hành trình 2026 phạt bao nhiêu
- Lỗi xe nội bộ không lắp camera giám sát hành trình 2026 phạt bao nhiêu
- Xe nội bộ không lắp camera giám sát hành trình
- Xe nội bộ
- Không lắp camera giám sát hành trình
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];