Mức phạt vi phạm về chuyển giao dữ liệu cá nhân từ 19/8/2026 theo Nghị định 330/2026/NĐ-CP cụ thể ra sao?

14:14 | 21/09/2026
Dưới đây là "Mức phạt vi phạm về chuyển giao dữ liệu cá nhân từ 19/8/2026 theo Nghị định 330/2026/NĐ-CP cụ thể ra sao?".
Nội dung chính
  1. Mức phạt vi phạm về chuyển giao dữ liệu cá nhân từ 19/8/2026 theo Nghị định 330/2026/NĐ-CP cụ thể ra sao?
  2. Quy định về chuyển giao dữ liệu cá nhân hiện nay bao gồm những gì?
  3. Nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân hiện nay quy định như thế nào?

Mức phạt vi phạm về chuyển giao dữ liệu cá nhân từ 19/8/2026 theo Nghị định 330/2026/NĐ-CP cụ thể ra sao?

Căn cứ theo Điều 52 Nghị định 330/2026/NĐ-CP thì mức phạt vi phạm về chuyển giao dữ liệu cá nhân từ 19/8/2026, cụ thể như sau:

(1) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

- Thỏa thuận về việc chuyển giao dữ liệu cá nhân không xác định trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình chuyển giao, xử lý dữ liệu cá nhân; trách nhiệm thực hiện các quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân; trách nhiệm phối hợp và tuân thủ của các bên trong trường hợp phát hiện vi phạm quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân;

- Trường hợp chia sẻ dữ liệu cá nhân giữa các bộ phận trong cùng một cơ quan, tổ chức để xử lý dữ liệu cá nhân phù hợp với mục đích xử lý đã xác lập, cơ quan, tổ chức không xây dựng quy trình kiểm soát việc chia sẻ, sử dụng dữ liệu cá nhân đúng quy định; không có biện pháp phòng, chống việc nhân sự nội bộ cơ quan, tổ chức chia sẻ trái phép dữ liệu cá nhân với bên thứ ba.

(2) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi chuyển giao dữ liệu cá nhân theo điểm a, điểm d khoản 1 Điều 17 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 có thu phí để cung cấp dịch vụ cho chủ thể dữ liệu cá nhân hoặc để phục vụ lợi ích hợp pháp của chủ thể dữ liệu cá nhân nhưng vi phạm các nghĩa vụ sau:

- Không xác định rõ vai trò bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba trong hoạt động chuyển giao dữ liệu cá nhân;

- Không xác định, giới hạn loại dữ liệu cá nhân chuyển giao trong phạm vi mục đích chuyển giao;

- Không xác định thời hạn lưu trữ dữ liệu cá nhân phù hợp với mục đích chuyển giao; không xóa, hủy dữ liệu cá nhân khi hoàn thành mục đích theo quy định pháp luật.

(3) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi chuyển giao dữ liệu cá nhân nhạy cảm không có biện pháp bảo mật vật lý đối với thiết bị lưu trữ và truyền tải, biện pháp mã hóa, ẩn danh dữ liệu cá nhân và các biện pháp bảo mật khác trong quá trình chuyển giao.

(4) Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

(5) Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc bổ sung, hoàn thiện thỏa thuận chuyển giao dữ liệu cá nhân theo đúng quy định và cung cấp minh chứng cho cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 52 Nghị định 330/2026/NĐ-CP;

- Buộc áp dụng biện pháp bảo mật theo quy định đối với dữ liệu cá nhân nhạy cảm đang được lưu trữ và truyền tải đối với hành vi vi phạm tại khoản 3 Điều 52 Nghị định 330/2026/NĐ-CP;

- Buộc hủy, xóa tới mức không thể khôi phục dữ liệu cá nhân nhạy cảm đã chuyển giao trong trường hợp không thể bảo đảm bảo mật theo quy định đối với hành vi vi phạm tại khoản 2, 3 Điều 52 Nghị định 330/2026/NĐ-CP.

Xem thêm:

>> Danh mục dữ liệu cá nhân nhạy cảm từ 01/01/2026 theo Nghị định 356/2025/NĐ-CP đầy đủ nhất ra sao?

>> Xóa, hủy, khử nhận dạng dữ liệu cá nhân từ 01/01/2026 chi tiết ra sao? Khử nhận dạng dữ liệu cá nhân là gì?

*Trên đây là thông tin về "Mức phạt vi phạm về chuyển giao dữ liệu cá nhân từ 19/8/2026 theo Nghị định 330/2026/NĐ-CP cụ thể ra sao?"

Mức phạt vi phạm về chuyển giao dữ liệu cá nhân từ 19/8/2026 theo Nghị định 330/2026/NĐ-CP cụ thể ra sao?

Mức phạt vi phạm về chuyển giao dữ liệu cá nhân từ 19/8/2026 theo Nghị định 330/2026/NĐ-CP cụ thể ra sao? (Hình từ internet)

Quy định về chuyển giao dữ liệu cá nhân hiện nay bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 17 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 thì có quy định về việc chuyển giao dữ liệu cá nhân chi tiết như sau:

(1) Việc chuyển giao dữ liệu cá nhân được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

- Chuyển giao dữ liệu cá nhân khi có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân;

- Chia sẻ dữ liệu cá nhân giữa các bộ phận trong cùng một cơ quan, tổ chức để xử lý dữ liệu cá nhân phù hợp với mục đích xử lý đã xác lập;

- Chuyển giao dữ liệu cá nhân để tiếp tục xử lý dữ liệu cá nhân trong trường hợp chia, tách, sáp nhập cơ quan, tổ chức, đơn vị hành chính và tổ chức lại, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp nhà nước; chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, kết thúc hoạt động đơn vị, tổ chức; đơn vị, tổ chức được thành lập trên cơ sở kết thúc hoạt động của đơn vị, tổ chức khác;

- Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân chuyển giao dữ liệu cá nhân cho bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba để xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định;

- Chuyển giao dữ liệu cá nhân theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Chuyển giao dữ liệu cá nhân trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025. Cụ thể:

Xử lý dữ liệu cá nhân trong trường hợp không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân
1. Các trường hợp xử lý dữ liệu cá nhân không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân bao gồm:
a) Để bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể dữ liệu cá nhân hoặc người khác trong trường hợp cấp bách; bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan tổ chức một cách cần thiết trước hành vi xâm phạm lợi ích nói trên. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba có trách nhiệm chứng minh trường hợp này;
b) Để giải quyết tình trạng khẩn cấp; nguy cơ đe dọa an ninh quốc gia nhưng chưa đến mức ban bố tình trạng khẩn cấp; phòng, chống bạo loạn, khủng bố, phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật;
c) Phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, hoạt động quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện thỏa thuận của chủ thể dữ liệu cá nhân với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật;
đ) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
...

(2) Việc chuyển giao dữ liệu cá nhân trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 có thu phí hoặc không thu phí thì không được xác định là mua, bán dữ liệu cá nhân.

(3) Chính phủ quy định chi tiết Điều 17 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025.

Nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân hiện nay quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 thì nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân hiện nay như sau:

(1) Tuân thủ quy định của Hiến pháp, quy định của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(2) Chỉ được thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân đúng phạm vi, mục đích cụ thể, rõ ràng, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật.

(3) Bảo đảm tính chính xác của dữ liệu cá nhân và được chỉnh sửa, cập nhật, bổ sung khi cần thiết; được lưu trữ trong khoảng thời gian phù hợp với mục đích xử lý dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

(4) Thực hiện đồng bộ có hiệu quả các biện pháp, giải pháp về thể chế, kỹ thuật, con người phù hợp để bảo vệ dữ liệu cá nhân.

(5) Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, xử lý kịp thời, nghiêm minh mọi hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

(6) Bảo vệ dữ liệu cá nhân gắn với bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và đối ngoại; bảo đảm hài hòa giữa bảo vệ dữ liệu cá nhân với bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất