Xóa, hủy, khử nhận dạng dữ liệu cá nhân từ 01/01/2026 chi tiết ra sao? Khử nhận dạng dữ liệu cá nhân là gì?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 2,557 lượt xem
19:39 | 23/12/2025
Xóa, hủy, khử nhận dạng dữ liệu cá nhân từ 01/01/2026 chi tiết ra sao? Khử nhận dạng dữ liệu cá nhân là gì? Nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân từ 01/01/2026 bao gồm những nguyên tắc nào theo quy định pháp luật?
Nội dung chính
  1. Xóa, hủy, khử nhận dạng dữ liệu cá nhân từ 01/01/2026 chi tiết ra sao?
  2. Khử nhận dạng dữ liệu cá nhân là gì?
  3. Nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân từ 01/01/2026 gồm những nguyên tắc nào?
  4. Hành vi bị nghiêm cấm về bảo vệ dữ liệu cá nhân từ 01/01/2026 ra sao?

Xóa, hủy, khử nhận dạng dữ liệu cá nhân từ 01/01/2026 chi tiết ra sao?

Căn cứ theo Điều 14 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 (có hiệu lực từ 01/01/2026) có quy định về việc xóa, hủy, khử nhận dạng dữ liệu cá nhân chi tiết như sau:

(1) Việc xóa, hủy dữ liệu cá nhân được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

- Chủ thể dữ liệu cá nhân có yêu cầu và chấp nhận các rủi ro, thiệt hại có thể xảy ra đối với mình. Yêu cầu của chủ thể dữ liệu cá nhân trong trường hợp này phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025;

- Đã hoàn thành mục đích xử lý dữ liệu cá nhân;

- Hết thời hạn lưu trữ theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Thực hiện theo thỏa thuận;

- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

(2) Không thực hiện yêu cầu của chủ thể dữ liệu cá nhân về việc xóa, hủy dữ liệu cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 19 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 hoặc việc xóa, hủy dữ liệu cá nhân vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025.

(3) Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân xóa, hủy dữ liệu cá nhân trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 hoặc yêu cầu bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba xóa, hủy dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân. Việc xóa, hủy dữ liệu cá nhân phải được thực hiện bằng các biện pháp an toàn; ngăn chặn hoạt động xâm nhập và khôi phục trái phép dữ liệu cá nhân đã bị xóa, hủy.

(4) Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được cố ý khôi phục trái phép dữ liệu cá nhân đã bị xóa, hủy.

(5) Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân có trách nhiệm tuân thủ quy định Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025. Trường hợp không thể xóa, hủy dữ liệu cá nhân vì lý do chính đáng sau khi nhận được yêu cầu của chủ thể dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân phải thông báo để chủ thể dữ liệu cá nhân biết.

(6) Việc khử nhận dạng dữ liệu cá nhân được quy định như sau:

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khử nhận dạng dữ liệu cá nhân có trách nhiệm kiểm soát và giám sát chặt chẽ quá trình khử nhận dạng dữ liệu cá nhân; ngăn chặn việc truy cập trái phép, sao chép, chiếm đoạt, làm lộ, làm mất dữ liệu cá nhân trong quá trình khử nhận dạng;

- Không được tái nhận dạng dữ liệu cá nhân sau khi đã được khử nhận dạng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

- Việc khử nhận dạng dữ liệu cá nhân tuân thủ quy định của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

*Trên đây là thông tin về "Xóa, hủy, khử nhận dạng dữ liệu cá nhân từ 01/01/2026 chi tiết ra sao?"

Xóa, hủy, khử nhận dạng dữ liệu cá nhân từ 01/01/2026

Xóa, hủy, khử nhận dạng dữ liệu cá nhân từ 01/01/2026 chi tiết ra sao? (Hình từ internet)

Khử nhận dạng dữ liệu cá nhân là gì?

Căn cứ theo khoản 11 Điều 2 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 có quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
10. Bên thứ ba là tổ chức, cá nhân ngoài chủ thể dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân tham gia vào việc xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.
11. Khử nhận dạng dữ liệu cá nhân là quá trình thay đổi hoặc xóa thông tin để tạo ra dữ liệu mới không thể xác định hoặc không thể giúp xác định được một con người cụ thể.
12. Đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân là việc phân tích, đánh giá rủi ro có thể xảy ra trong quá trình xử lý dữ liệu cá nhân để áp dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro, bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì ta có thể hiểu khử nhận dạng dữ liệu cá nhân là quá trình thay đổi hoặc xóa thông tin để tạo ra dữ liệu mới không thể xác định hoặc không thể giúp xác định được một con người cụ thể.

Nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân từ 01/01/2026 gồm những nguyên tắc nào?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 thì nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân từ 01/01/2026 như sau:

(1) Tuân thủ quy định của Hiến pháp, quy định của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(2) Chỉ được thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân đúng phạm vi, mục đích cụ thể, rõ ràng, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật.

(3) Bảo đảm tính chính xác của dữ liệu cá nhân và được chỉnh sửa, cập nhật, bổ sung khi cần thiết; được lưu trữ trong khoảng thời gian phù hợp với mục đích xử lý dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

(4) Thực hiện đồng bộ có hiệu quả các biện pháp, giải pháp về thể chế, kỹ thuật, con người phù hợp để bảo vệ dữ liệu cá nhân.

(5) Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, xử lý kịp thời, nghiêm minh mọi hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

(6) Bảo vệ dữ liệu cá nhân gắn với bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và đối ngoại; bảo đảm hài hòa giữa bảo vệ dữ liệu cá nhân với bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Hành vi bị nghiêm cấm về bảo vệ dữ liệu cá nhân từ 01/01/2026 ra sao?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 thì hành vi bị nghiêm cấm về bảo vệ dữ liệu cá nhân bao gồm:

(1) Xử lý dữ liệu cá nhân nhằm chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

(2) Cản trở hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân.

(3) Lợi dụng hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

(4) Xử lý dữ liệu cá nhân trái quy định của pháp luật.

(5) Sử dụng dữ liệu cá nhân của người khác, cho người khác sử dụng dữ liệu cá nhân của mình để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.

(6) Mua, bán dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác.

(7) Chiếm đoạt, cố ý làm lộ, làm mất dữ liệu cá nhân.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất