Khử nhận dạng dữ liệu cá nhân là gì? Dữ liệu cá nhân sau khi khử nhận dạng có còn được xem là dữ liệu cá nhân không?

Cao Nguyên Phát 13,186 lượt xem
09:55 | 24/01/2026
Khử nhận dạng dữ liệu cá nhân là gì? Dữ liệu cá nhân sau khi khử nhận dạng có còn được xem là dữ liệu cá nhân không? Thực hiện xóa, hủy, khử nhận dạng dữ liệu cá nhân được quy định như thế nào theo quy định hiện nay?
Nội dung chính
  1. Khử nhận dạng dữ liệu cá nhân là gì?
  2. Dữ liệu cá nhân sau khi khử nhận dạng có còn được xem là dữ liệu cá nhân không?
  3. Thực hiện xóa, hủy, khử nhận dạng dữ liệu cá nhân được quy định như thế nào?

Khử nhận dạng dữ liệu cá nhân là gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 11 Điều 2 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 có quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
10. Bên thứ ba là tổ chức, cá nhân ngoài chủ thể dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân tham gia vào việc xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.
11. Khử nhận dạng dữ liệu cá nhân là quá trình thay đổi hoặc xóa thông tin để tạo ra dữ liệu mới không thể xác định hoặc không thể giúp xác định được một con người cụ thể.
12. Đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân là việc phân tích, đánh giá rủi ro có thể xảy ra trong quá trình xử lý dữ liệu cá nhân để áp dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro, bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Theo đó, quy định trên có đề cập rằng, khử nhận dạng dữ liệu cá nhân là việc thay đổi hoặc loại bỏ các thông tin liên quan nhằm tạo ra dữ liệu không còn khả năng xác định, hoặc không thể được sử dụng để xác định một cá nhân cụ thể.

Dữ liệu cá nhân sau khi khử nhận dạng có còn được xem là dữ liệu cá nhân không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 có quy định cụ thể về dữ liệu cá nhân như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dữ liệu cá nhân là dữ liệu số hoặc thông tin dưới dạng khác xác định hoặc giúp xác định một con người cụ thể, bao gồm: dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Dữ liệu cá nhân sau khi khử nhận dạng không còn là dữ liệu cá nhân.
2. Dữ liệu cá nhân cơ bản là dữ liệu cá nhân phản ánh các yếu tố nhân thân, lai lịch phổ biến, thường xuyên sử dụng trong các giao dịch, quan hệ xã hội, thuộc danh mục do Chính phủ ban hành.
3. Dữ liệu cá nhân nhạy cảm là dữ liệu cá nhân gắn liền với quyền riêng tư của cá nhân, khi bị xâm phạm sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, thuộc danh mục do Chính phủ ban hành.
...

Theo đó, quy định tại Khoản 1 Điều này quy định rằng, dữ liệu cá nhân là dữ liệu nhằm xác định hoặc giúp xác định một người cụ thể. Khi dữ liệu cá nhân bị khử nhận dạng thì dữ liệu mới hình thành sau khi khử nhận dạng không còn được xem là dữ liệu cá nhân theo quy định pháp luật.

Khử nhận dạng dữ liệu cá nhân là gì? Dữ liệu cá nhân sau khi khử nhận dạng có còn được xem là dữ liệu cá nhân không?

Khử nhận dạng dữ liệu cá nhân là gì? Dữ liệu cá nhân sau khi khử nhận dạng có còn được xem là dữ liệu cá nhân không? (Hình từ Internet)

Thực hiện xóa, hủy, khử nhận dạng dữ liệu cá nhân được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 14 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 có quy định về thực hiện xóa, hủy, khử nhận dạng dữ liệu cá nhân như sau:

(1) Việc xóa, hủy dữ liệu cá nhân được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

- Chủ thể dữ liệu cá nhân có yêu cầu và chấp nhận các rủi ro, thiệt hại có thể xảy ra đối với mình. Yêu cầu của chủ thể dữ liệu cá nhân trong trường hợp này phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025;

- Đã hoàn thành mục đích xử lý dữ liệu cá nhân;

- Hết thời hạn lưu trữ theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Thực hiện theo thỏa thuận;

- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

(2) Không thực hiện yêu cầu của chủ thể dữ liệu cá nhân về việc xóa, hủy dữ liệu cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 19 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 hoặc việc xóa, hủy dữ liệu cá nhân vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025.

(3) Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân xóa, hủy dữ liệu cá nhân trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 hoặc yêu cầu bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba xóa, hủy dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân. Việc xóa, hủy dữ liệu cá nhân phải được thực hiện bằng các biện pháp an toàn; ngăn chặn hoạt động xâm nhập và khôi phục trái phép dữ liệu cá nhân đã bị xóa, hủy.

(4) Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được cố ý khôi phục trái phép dữ liệu cá nhân đã bị xóa, hủy.

(5) Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân có trách nhiệm tuân thủ quy định Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025. Trường hợp không thể xóa, hủy dữ liệu cá nhân vì lý do chính đáng sau khi nhận được yêu cầu của chủ thể dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân phải thông báo để chủ thể dữ liệu cá nhân biết.

(6) Việc khử nhận dạng dữ liệu cá nhân được quy định như sau:

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khử nhận dạng dữ liệu cá nhân có trách nhiệm kiểm soát và giám sát chặt chẽ quá trình khử nhận dạng dữ liệu cá nhân; ngăn chặn việc truy cập trái phép, sao chép, chiếm đoạt, làm lộ, làm mất dữ liệu cá nhân trong quá trình khử nhận dạng;

- Không được tái nhận dạng dữ liệu cá nhân sau khi đã được khử nhận dạng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

- Việc khử nhận dạng dữ liệu cá nhân tuân thủ quy định của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị định 375/2026/NĐ-CP xét danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn, tổ dân phố văn hóa sửa đổi Nghị định 86/2023 ra sao?

Nội dung của Nghị định 375/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 86/2023/NĐ-CP về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa", "Thôn, tổ dân phố văn hóa", "Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” bên dưới.

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?