Thông tin mới nhất về cán bộ bán chuyên trách cấp xã 2026: Phụ cấp khi tiếp tục sử dụng người hoạt động không chuyên trách cấp xã đến tháng 5/2026 ra sao?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 10,041 lượt xem
10:53 | 05/01/2026
Thông tin mới nhất về cán bộ bán chuyên trách cấp xã 2026: Phụ cấp khi tiếp tục sử dụng người hoạt động không chuyên trách cấp xã đến tháng 5/2026 ra sao?
Nội dung chính
  1. Thông tin mới nhất về cán bộ bán chuyên trách cấp xã 2026: Phụ cấp khi tiếp tục sử dụng người hoạt động không chuyên trách cấp xã đến tháng 5/2026 ra sao?
  2. Cách tính tiền trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154?
  3. Đối tượng nào chưa thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định 154 năm 2025?

Thông tin mới nhất về cán bộ bán chuyên trách cấp xã 2026: Phụ cấp khi tiếp tục sử dụng người hoạt động không chuyên trách cấp xã đến tháng 5/2026 ra sao?

Kết luận 163-KL/TW năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, trong đó yêu cầu “nghiên cứu lộ trình kéo dài việc sử dụng người không chuyên trách phù hợp với thời điểm sắp xếp lại thôn, tổ dân phố (trước ngày 31/5/2026)”

Thực hiện Kết luận 163-KL/TW năm 2025, Công văn 12/CV-BCĐ năm 2025 hướng dẫn:

Trường hợp cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã có nhu cầu sử dụng và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã cũ có nguyện vọng tiếp tục được làm việc thì cấp ủy, chính quyền địa phương xem xét, bố trí tạm thời vào vị trí hỗ trợ công việc cho hoạt động của hệ thống chính trị của đơn vị hành chính cấp xã mới (cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, chính quyền địa phương) hoặc tham gia các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố đến trước ngày 31/5/2026 và tiếp tục được hưởng phụ cấp, các chế độ, chính sách đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành.
Trong thời gian này, nếu người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ việc thì được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định số 154/2025/NĐ-CP.

Theo đó, khi tiếp tục sử dụng người hoạt động không chuyên trách cấp xã đến tháng 5/2026 - cụ thể (trước ngày 31/5/2026) thì tiếp tục được hưởng phụ cấp, các chế độ, chính sách đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành.

Thông tin mới nhất về cán bộ bán chuyên trách cấp xã 2026: Phụ cấp khi tiếp tục sử dụng người hoạt động không chuyên trách cấp xã đến tháng 5/2026 được Bộ Nội vụ cho ý kiến tại Công văn 11185/BNV-VP năm 2025 tải về như sau:

Ví dụ:

- Xã A trước sắp xếp là đơn vị hành chính loại I được khoán quỹ phụ cấp bằng 21,0 lần mức lương cơ sở tương ứng 14 người;

- Xã B trước sắp xếp là đơn vị hành chính loại II được khoán quỹ phụ cấp bằng 18,0 lần mức lương cơ sở tương ứng 12 người;

- Xã C trước sắp xếp là đơn vị hành chính loại III được khoán quỹ phụ cấp bằng 15,0 lần mức lương cơ sở tương ứng 10 người;

Sau sắp xếp xã A, B, C thành 01 xã mới, tổng số người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được tạm thời bố trí thực hiện các nhiệm vụ là 15 người. Như vậy, mức khoán phụ cấp của xã mới có được cộng dồn mức khoán phụ cấp của 03 xã cũ (21,0+18,0+15,0) để chia đều cho 15 người hiện đang bố trí hay không (tức mỗi chức danh bố trí thực tế được hưởng 3,6 lần mức lương cơ sở đã bao gồm đóng BHXH)?

Trả lời cho ví dụ trên như sau:

Các Kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Công văn 12/CV-BCĐ năm 2025 của Ban Chỉ đạo sắp xếp ĐVHC và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và Nghị định 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ về tinh giản biên chế đã quy định và hướng dẫn cụ thể về việc tạm thời bố trí sắp xếp và giải quyết chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đến ngày 31/5/2026.

Theo đó, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã được tiếp tục áp dụng mức phụ cấp quy định tại Nghị quyết của HĐND các tỉnh, thành phố trước sắp xếp hoặc HĐND tỉnh, thành phố sau sắp xếp có thể ban hành Văn bản để quyết định áp dụng thống nhất mức phụ cấp theo Nghị quyết của một trong các Nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố trước khi thực hiện sắp xếp (*) (không thực hiện cộng dồn mức khoán quỹ phụ cấp cho từng ĐVHC cấp xã thành quỹ khoán phụ cấp của ĐVHC cấp xã mới để làm căn cứ quy định lại mức phụ cấp cho từng chức danh)

(*) Quy định tại khoản 2 Điều 54 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 (sửa đổi, bổ sung tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025):

“Trường hợp nhiều ĐVHC được nhập thành một ĐVHC mới cùng cấp thì văn bản QPPL của HĐND của ĐVHC được nhập tiếp tục có hiệu lực trong phạm vi ĐVHC đó cho đến khi HĐND của ĐVHC mới ban hành văn bản hành chính để quyết định việc áp dụng hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của HĐND của ĐVHC được nhập hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới”.

Thông tin mới nhất về cán bộ bán chuyên trách cấp xã 2026: Phụ cấp khi tiếp tục sử dụng người hoạt động không chuyên trách cấp xã đến tháng 5/2026 được Bộ Nội vụ cho ý kiến như trên.

Thông tin mới nhất về cán bộ bán chuyên trách cấp xã 2026: Phụ cấp khi tiếp tục sử dụng người hoạt động không chuyên trách cấp xã đến tháng 5/2026 ra sao?

Thông tin mới nhất về cán bộ bán chuyên trách cấp xã 2026: Phụ cấp khi tiếp tục sử dụng người hoạt động không chuyên trách cấp xã đến tháng 5/2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Cách tính tiền trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154?

Tại Điều 6 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về chính sách nghỉ hưu trước tuổi. Dưới đây là cách tính nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP:

- Đối tượng có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành hoặc có đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lạo động ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, thì còn được hưởng các chế độ sau:

(i) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;

(ii) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP;

Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm nghỉ hưu trước tuổi

(ii) Được trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Đối với những người có từ đủ 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.

Được hưởng trợ cấp = (05 x tháng tiền lương hiện hưởng (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc)) + (0,5 tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi)

Đối với những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng.

Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng

- Đối tượng có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì còn được hưởng các chế độ sau:

+ Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;

+ Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP;

Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm nghỉ hưu trước tuổi

+ Được trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Đối với những người có từ đủ 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.

Được hưởng trợ cấp = (05 x tháng tiền lương hiện hưởng (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc)) + (0,5 tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi)

Đối với những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng.

Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng

- Đối tượng có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tễ - xã hội đặc biệt khó khăn do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021 thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

- Đối tượng có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

Đối tượng nào chưa thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định 154 năm 2025?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định đối tượng chưa thực hiện tinh giản biên chế như sau:

- Những người đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp cá nhân tự nguyện tỉnh giản biên chế.

- Những người đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Chính sách mới về tiền lương, trợ cấp, phụ cấp từ tháng 10/2026 như thế nào? Các văn bản pháp luật về tiền lương mới nhất?

Từ tháng 10/2026, nhiều chính sách mới liên quan đến tiền lương, phụ cấp, lương hưu và trợ cấp được áp dụng, đáng chú ý là Nghị định 381/2026/NĐ-CP về phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức cấp xã và Nghị định 335/2026/NĐ-CP về mức chuẩn trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội.

Pháp luật
Mẫu biên bản ký nhận đã nhận quà 20 tháng 10 dành cho doanh nghiệp là mẫu nào? Tải về mẫu biên bản ký nhận đã nhận quà 20 tháng 10 ở đâu?

Nhằm kiểm soát số lượng người lao động đã nhận quà 20 tháng 10, để tránh tình trạng bỏ sót hoặc phát thừa quà tặng thì doanh nghiệp cần lập biên bản ký nhận. Sau đây là mẫu biên bản ký nhận đã nhận quà 20 tháng 10 dành cho doanh nghiệp.

Bài viết mới nhất