Thông tin đăng ký lao động 2026 gồm những gì?
Về vấn đề này, Luật sư Nguyễn Thụy Hân, Phụ trách mạng Cộng Đồng Ngành Luật của LawSoft giải đáp như sau:
Ngày 12/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 318/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động. Trong đó có nêu về thông tin đăng ký lao động 2026.
Căn cứ Điều 4 Nghị định 318/2025/NĐ-CP quy định về thông tin đăng ký lao động 2026 gồm:
(1) Thông tin cơ bản của người lao động, gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; nơi ở hiện tại (nơi thường trú hoặc nơi tạm trú).
(2) Nhóm thông tin về giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, chứng chỉ kỹ năng nghề và các chứng chỉ khác, gồm:
- Thông tin về trình độ giáo dục phổ thông cao nhất đạt được;
- Thông tin về cấp trình độ, lĩnh vực đào tạo đạt được của giáo dục nghề nghiệp; giáo dục đại học;
- Thông tin về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã đạt được;
- Các chứng chỉ khác.
(3) Nhóm thông tin về tình trạng việc làm và nhu cầu về việc làm, gồm:
- Thông tin về việc làm đang làm, gồm: chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc;
- Thông tin về người sử dụng lao động, gồm: tên người sử dụng lao động; mã số; loại hình; địa chỉ trụ sở chính; ngành kinh tế;
- Thông tin về tình trạng thất nghiệp, gồm: thời gian thất nghiệp; lý do thất nghiệp;
- Thông tin về nhu cầu việc làm là những thông tin về việc làm mong muốn có được, gồm: nghề nghiệp, loại hợp đồng, mức lương và chế độ phúc lợi, nơi làm việc.
(4) Nhóm thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm:
- Thông tin về tình trạng tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: mã số bảo hiểm xã hội, loại hình, loại bảo hiểm xã hội.
- Thông tin về tình trạng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: chế độ, thời gian hưởng chế độ.
(5) Nhóm thông tin về đặc điểm, đặc thù, gồm:
- Thông tin về người khuyết tật;
- Thông tin về người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có đất thu hồi;
- Thông tin về thân nhân của người có công với cách mạng;
- Thông tin về người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân.
*Trên đây là thông tin đăng ký lao động 2026!

Thông tin đăng ký lao động 2026 gồm những gì? Đối tượng đăng ký lao động từ ngày 01/1/2026 thế nào? (Hình ảnh Internet)
Đối tượng đăng ký lao động từ ngày 01/1/2026 thế nào?
Căn cứ Điều 3 Nghị định 318/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng đăng ký lao động từ ngày 01/1/2026 như sau:
- Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Người lao động đang có việc làm và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Người thất nghiệp là người đang không có việc làm, đang tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc.
- Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang nhân dân không thực hiện việc đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động theo quy định tại Nghị định này.
- Người lao động tự kê khai hồ sơ đăng ký lao động và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các thông tin đã kê khai; người sử dụng lao động có trách nhiệm thu thập, kê khai và cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin về người lao động khi tuyển dụng, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ lao động theo quy định của Nghị định 318/2025/NĐ-CP; bảo đảm tính trung thực chính xác của thông tin cung cấp.
Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 318/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026 như sau:
(1) Hồ sơ đăng ký lao động là Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trong đó bổ sung các thông tin quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 4 Nghị định 318/2025/NĐ-CP.
Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm ban hành Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội.
(2) Trình tự, thủ tục thực hiện:
- Người lao động cung cấp cho người sử dụng lao động những thông tin có liên quan tại Tờ khai quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 318/2025/NĐ-CP và chịu trách nhiệm về tính chính xác thông tin;
- Người sử dụng lao động đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động cho người lao động khi nộp hồ sơ đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và các văn bản hướng dẫn;
- Thông tin đăng ký lao động của người lao động sau khi được cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận, xử lý được đồng bộ, chia sẻ với cơ sở dữ liệu về người lao động.
*Lưu ý: Nghị định 318/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/1/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];