Thời hạn chi thưởng định kỳ cuối năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị định 73 là khi nào?

Đinh Thị Mai Linh 8,994 lượt xem
12:05 | 09/12/2025
Thời hạn chi thưởng định kỳ cuối năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị định 73 là khi nào?
Nội dung chính
  1. Thời hạn chi thưởng định kỳ cuối năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị định 73 là khi nào?
  2. Quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị bao gồm những nội dung nào?
  3. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với CBCCVC và LLTVT ra sao?

Thời hạn chi thưởng định kỳ cuối năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị định 73 là khi nào?

Nóng: Tiền thưởng Nghị định 73 năm 2025 thưởng Tết 2026 là bao nhiêu?

Nóng: Nghị định 73 thưởng Tết 2026 được bao nhiêu tiền?

Mới nhất: TOÀN BỘ Mức khen thưởng cá nhân, tập thể năm 2026

>> Nghị định 152 thi đua khen thưởng mới nhất: Tổng hợp mức tiền thưởng danh hiệu thi đua cá nhân, tập thể năm 2025

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP như sau:

Chế độ tiền thưởng
1. Thực hiện chế độ tiền thưởng trên cơ sở thành tích công tác đột xuất và kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này.
2. Chế độ tiền thưởng quy định tại khoản 1 Điều này được dùng để thưởng đột xuất theo thành tích công tác và thưởng định kỳ hằng năm theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành công việc của từng người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu đơn vị lực lượng vũ trang theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý hoặc được phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm xây dựng Quy chế cụ thể để thực hiện chế độ tiền thưởng áp dụng đối với các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị; gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để quản lý, kiểm tra và thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị.
3. Quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều này phải bao gồm những nội dung sau:
a) Phạm vi và đối tượng áp dụng;
b) Tiêu chí thưởng theo thành tích công tác đột xuất và theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị;
c) Mức tiền thưởng cụ thể đối với từng trường hợp, không nhất thiết phải gắn với mức lương theo hệ số lương của từng người;
d) Quy trình, thủ tục xét thưởng;
đ) Các quy định khác theo yêu cầu quản lý của cơ quan, đơn vị (nếu cần thiết).
4. Quỹ tiền thưởng hằng năm quy định tại Điều này nằm ngoài quỹ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng, được xác định bằng 10% tổng quỹ tiền lương (không bao gồm phụ cấp) theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và cấp bậc quân hàm của các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.
Đến hết ngày 31 tháng 01 của năm sau liền kề, nếu cơ quan, đơn vị không sử dụng hết quỹ tiền thưởng của năm thì không được chuyển nguồn vào quỹ tiền thưởng của năm sau.

Đồng thời, tham khảo tại Điều 9 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 quy định về thời hạn chi thưởng định kỳ hằng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP như sau:

Cách thức, thời gian chi thưởng
1. Cách thức chi thưởng
Các đơn vị dự toán thuộc, trực thuộc Bộ thanh toán trực tiếp vào tài khoản lương của cá nhân được thưởng (trường hợp Lãnh đạo đơn vị, Hội đồng Thi đua, Khen thưởng của đơn vị tổ chức Lễ trao thưởng để tuyên dương, suy tôn, nhân rộng điển hình... thì phần thưởng trao tại buổi lễ chỉ mang tính chất biểu trưng, không bao gồm tiền thưởng).
2. Thời gian chi thưởng
Các đơn vị dự toán thuộc, trực thuộc Bộ thực hiện chi thưởng đột xuất cho cá nhân trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thưởng; chi thưởng định kỳ hằng năm trước ngày 31 tháng 01 của năm kế tiếp.

Như vậy, căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì thời hạn chi thưởng định kỳ cuối năm 2025 (tức thưởng định kỳ hằng năm) đối với cán bộ, công chức, viên chức là ngày 31/01/2026.

Lưu ý: Đến hết ngày 31/01/2026 mà cơ quan đơn vị không sử dụng hết quỹ tiền thưởng năm 2025 thì không được chuyển vào nguồn quỹ tiền thưởng của năm 2026.

*Trên đây là thông tin về "Thời hạn chi thưởng định kỳ cuối năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị định 73 là khi nào?".

Thời hạn chi thưởng định kỳ cuối năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị định 73 là khi nào?

Thời hạn chi thưởng định kỳ cuối năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị định 73 là khi nào? (Hình ảnh từ Internet)

Quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị bao gồm những nội dung nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP có nêu rõ quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP phải bao gồm những nội dung sau:

- Phạm vi và đối tượng áp dụng;

- Tiêu chí thưởng theo thành tích công tác đột xuất và theo kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị;

- Mức tiền thưởng cụ thể đối với từng trường hợp, không nhất thiết phải gắn với mức lương theo hệ số lương của từng người;

- Quy trình, thủ tục xét thưởng;

- Các quy định khác theo yêu cầu quản lý của cơ quan, đơn vị (nếu cần thiết).

Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với CBCCVC và LLTVT ra sao?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 73/2024/NĐ-CP có quy định như sau:

Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện các quy định về mức lương cơ sở tại Nghị định này đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện các quy định tại Nghị định này đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính:
a) Hướng dẫn việc xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng quy định tại Nghị định này, phạm vi trích số thu được để lại quy định tại điểm b khoản 1 và điểm e khoản 2 Điều 5 Nghị định này;
b) Hướng dẫn việc chi tiền lương và thu nhập đối với các cơ quan, đơn vị đang thực hiện các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này;
c) Tổng hợp nhu cầu nguồn và trình cấp có thẩm quyền bổ sung kinh phí còn thiếu do thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại Nghị định này.
...

Như vậy, theo quy định trên, Bộ trưởng Bộ Tài chính có nhiệm vụ hướng dẫn việc xác định nhu cầu, nguồn, phương thức chi, phạm vi trích số thu được để lại, hướng dẫn chi trả cho cả các đơn vị có cơ chế tài chính đặc thù ở trung ương theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Bên cạnh đó, Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện tổng hợp nhu cầu nguồn kinh phí từ trung ương đến địa phương và trình cấp có thẩm quyền bổ sung phần kinh phí còn thiếu để đảm bảo chính sách được triển khai đầy đủ và kịp thời.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất