Nghị định 152 thi đua khen thưởng mới nhất: Tổng hợp mức tiền thưởng danh hiệu thi đua cá nhân, tập thể năm 2025?
>> Cách tính tiền thưởng Tết 2026 cho CBCCVC
Mới: Hiểu đúng về hưởng phụ cấp tăng thêm 300% của cán bộ, công chức, viên chức theo Kết luận 205?
Nóng: Tiền thưởng Nghị định 73 năm 2025 thưởng Tết 2026 là bao nhiêu?
NÓNG: Thưởng Tết 2026 theo Nghị định 73 nhận trước hay sau 2026
Mới: Tổng Bí thư mới, Chủ tịch nước mới, Thủ tướng Chính phủ mới, Chủ tịch Quốc hội mới
Nóng: Nghị định 73 thưởng Tết 2026 được bao nhiêu tiền?
Mới nhất: TOÀN BỘ Mức khen thưởng cá nhân, tập thể năm 2026
Ngày 14 tháng 6 năm 2025, Chính phủ ban hành Nghị định 152/2025/NĐ-CP quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng
Theo đó:
Căn cứ theo Điều 50 Nghị định 152/2025/NĐ-CP có nêu rõ mức thưởng danh hiệu thi đua như sau:
Lưu ý: mức lương cơ sở hiện hành 2025 là 2.340.000 đồng/tháng theo Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP
ĐỐI VỚI CÁ NHÂN
Danh hiệu | Mức thưởng | Mức tiền thưởng (VNĐ) |
Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” | Được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở | 10.530.000 |
Danh hiệu chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh | Được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 3,0 lần mức lương cơ sở; | 7.020.000 |
Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” | Được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở | 2.340.000 |
Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” | Được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở. | 702.000 |
ĐỐI VỚI TẬP THỂ
Danh hiệu | Mức thưởng | Mức tiền thưởng (VNĐ) |
Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” | Được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở; | 3.510.000 |
Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” | Được thưởng 0,8 lần mức lương cơ sở | 1.872.000 |
Danh hiệu xã, phường, đặc khu tiêu biểu | Được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 2,0 lần mức lương cơ sở; | 4.680.000 |
Danh hiệu thôn, tổ dân phố văn hóa | Được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở; | 3.510.000 |
Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” | Được tặng cờ và được thưởng 12,0 lần mức lương cơ sở; | 28.080.000 |
Danh hiệu cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh | Được tặng cờ và được thưởng 8,0 lần mức lương cơ sở; | 18.720.000 |
Danh hiệu cờ thi đua của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; cờ thi đua của Đại học Quốc gia | Được tặng cờ và được thưởng 6,0 lần mức lương cơ sở. | 14.040.000 |

Nghị định 152 thi đua khen thưởng mới nhất: Tổng hợp mức tiền thưởng danh hiệu thi đua cá nhân, tập thể năm 2025? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc tính tiền thưởng theo Nghị định 152
Căn cứ theo Điều 49 Nghị định 152/2025/NĐ-CP có nêu rõ nguyên tắc tính tiền thưởng theo Nghị định 152 như sau:
- Tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình được khen thưởng được tính trên cơ sở mức lương cơ sở do Chính phủ quy định đang có hiệu lực vào thời điểm ban hành quyết định công nhận danh hiệu thi đua, quyết định hình thức khen thưởng.
- Tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương cơ sở được làm tròn số lên hàng chục nghìn đồng tiền Việt Nam.
- Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cao hơn thì mức tiền thưởng cao hơn.
- Trong cùng một hình thức khen thưởng, cùng một mức khen thưởng, mức tiền thưởng đối với tập thể cao hơn mức tiền thưởng đối với cá nhân.
- Trong cùng một thời điểm, một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, có thời gian được tính để đạt các danh hiệu thi đua đó khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu thi đua tương ứng.
Trong cùng một thời điểm, một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, có cùng thời gian được tính để đạt các danh hiệu thi đua đó thì được nhận tiền thưởng danh hiệu thi đua cao nhất.
- Trong cùng một thời điểm, một đối tượng đạt nhiều hình thức khen thưởng, có thời gian, thành tích đạt được các hình thức khen thưởng đó khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các hình thức khen thưởng tương ứng.
- Trong cùng thời điểm, một đối tượng vừa được tặng danh hiệu thi đua vừa được quyết định hình thức khen thưởng thì được nhận tiền thưởng của danh hiệu thi đua và của hình thức khen thưởng.
- Trong trường hợp thực hiện chính sách cải cách tiền lương, Chính phủ sẽ quy định quỹ thi đua khen thưởng và mức tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng tặng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.
Đồng thời căn cứ theo Điều 4 Nghị định 152/2025/NĐ-CP có nêu rõ nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng như sau:
- Khen thưởng phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được, không nhất thiết phải có hình thức khen thưởng mức thấp mới được khen thưởng mức cao hơn.
- Cấp có thẩm quyền khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ theo quy định.
- Kết quả khen thưởng thành tích đột xuất, thi đua theo chuyên đề không dùng làm căn cứ để đề nghị cấp trên khen thưởng công trạng.
- Chưa khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng cho cá nhân, tập thể trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu đang được xác minh làm rõ.
Trường hợp cá nhân, tập thể bị kỷ luật, sau khi chấp hành xong thời gian kỷ luật, cá nhân, tập thể lập được thành tích thì thành tích khen thưởng được tính từ thời điểm chấp hành xong thời gian thi hành kỷ luật.
Hết thời gian cơ quan có thẩm quyền có kết luận thanh tra, kiểm tra hoặc văn bản đã xác minh làm rõ cá nhân, tập thể không có sai phạm hoặc không có dấu hiệu vi phạm thì cấp có thẩm quyền thực hiện việc khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng theo quy định.
- Thời gian nghỉ thai sản đối với cá nhân theo quy định được tính để xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
- Khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ hoặc tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng.
- Thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến đối với cá nhân là nữ lãnh đạo, quản lý được giảm 1/3 thời gian so với quy định chung. Trường hợp cá nhân nữ lãnh đạo, quản lý thuộc đối tượng được quy định tuổi nghỉ hưu cao hơn thì thời gian để xét khen thưởng quá trình cống hiến thực hiện theo quy định chung.
Tổng hợp văn bản hướng dẫn Nghị định 152/2025/NĐ-CP
Dưới đây là tổng hợp văn bản hướng dẫn Nghị định 152/2025/NĐ-CP
STT | Tên văn bản |
1 | Thông tư 25/2025/TT-BKHCN hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định 152/2025/NĐ-CP đối với ngành Khoa học và Công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành |
2 | Thông tư 62/2025/TT-BNNMT hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định 152/2025/NĐ-CP quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Môi trường do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành |
3 | Thông tư 20/2025/TT-BNV hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định 152/2025/NĐ-CP đối với ngành Nội vụ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành |
4 | Thông tư 15/2025/TT-BNV quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn Luật Thi đua khen thưởng và Nghị định 152/2025/NĐ-CР quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; hướng dẫn Luật Thi đua khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];