Toàn bộ Mẫu Thi đua khen thưởng theo Nghị định 152/2025/NĐ-CP? Tải về 13 Mẫu khen thưởng Nghị định 152/2025/NĐ-CP?
> Toàn bộ Biểu Mẫu khen thưởng theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP
Ngày 14/06/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 152/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025) quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng 2022. Nghị định 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định 28/2024/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” và việc khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định 152/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. |
Toàn bộ Mẫu Thi đua khen thưởng theo Nghị định 152/2025/NĐ-CP - 13 Mẫu khen thưởng Nghị định 152/2025/NĐ-CP
PHỤ LỤC
MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ THỦ TỤC KHEN THƯỞNG
STT | Mẫu | Nội dung |
1. | Mẫu số 01 | Tờ trình đề nghị khen thưởng |
2. | Mẫu số 02 | Báo cáo thành tích đề nghị danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” |
3. | Mẫu số 03 | Báo cáo thành tích đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” |
4. | Mẫu số 04 | Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng công trạng cho tập thể |
5. | Mẫu số 05 | Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng công trạng cho cá nhân |
6. | Mẫu số 06 | Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng đột xuất |
7. | Mẫu số 07 | Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng quá trình cống hiến |
8. | Mẫu số 08 | Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng thi đua theo chuyên đề |
9. | Mẫu số 09 | Báo cáo thành tích đề nghị Anh hùng cho tập thể |
10. | Mẫu số 10 | Báo cáo thành tích đề nghị Anh hùng cho cá nhân |
11. | Mẫu số 11 | Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng đối ngoại cho tập thể |
12. | Mẫu số 12 | Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng đối ngoại cho cá nhân |
13. | Mẫu số 13 | Xác nhận sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ |
Tải về Toàn bộ Mẫu Thi đua khen thưởng theo Nghị định 152/2025/NĐ-CP - 13 Mẫu khen thưởng Nghị định 152/2025/NĐ-CP

Toàn bộ Mẫu Thi đua khen thưởng theo Nghị định 152/2025/NĐ-CP? Tải về 13 Mẫu khen thưởng Nghị định 152/2025/NĐ-CP? (Hình từ Internet)
Mức tiền thưởng theo Nghị định 152/2025/NĐ-CP thế nào?
Mức tiền thưởng theo Nghị định 152/2025/NĐ-CP được quy định tại Mục 2 Chương VII Nghị định 152/2025/NĐ-CP chi tiết như sau:
(1) MỨC TIỀN THƯỞNG DANH HIỆU THI ĐUA
Quy định mức khen thưởng cá nhân
Danh hiệu | Mức thưởng | Mức tiền thưởng (VNĐ) |
Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” | Được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở | 10.530.000 |
Danh hiệu chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh | Được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 3,0 lần mức lương cơ sở; | 7.020.000 |
Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” | Được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở | 2.340.000 |
Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” | Được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở. | 702.000 |
Quy định mức khen thưởng tập thể
Danh hiệu | Mức thưởng | Mức tiền thưởng (VNĐ) |
Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” | Được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở; | 3.510.000 |
Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” | Được thưởng 0,8 lần mức lương cơ sở | 1.872.000 |
Danh hiệu xã, phường, đặc khu tiêu biểu | Được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 2,0 lần mức lương cơ sở; | 4.680.000 |
Danh hiệu thôn, tổ dân phố văn hóa | Được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở; | 3.510.000 |
Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” | Được tặng cờ và được thưởng 12,0 lần mức lương cơ sở; | 28.080.000 |
Danh hiệu cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh | Được tặng cờ và được thưởng 8,0 lần mức lương cơ sở; | 18.720.000 |
Danh hiệu cờ thi đua của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; cờ thi đua của Đại học Quốc gia | Được tặng cờ và được thưởng 6,0 lần mức lương cơ sở. | 14.040.000 |
(2) MỨC TIỀN THƯỞNG HUÂN CHƯƠNG CÁC LOẠI
Huân chương | Hệ số | Mức thưởng |
"Huân chương Sao vàng" | 46 | 107.640.000 |
"Huân chương Hồ Chí Minh" | 30,5 | 71.370.000 |
"Huân chương Độc lập" hạng nhất, "Huân chương Quân công" hạng nhất | 15 | 35.100.000 |
"Huân chương Độc lập" hạng nhì, "Huân chương Quân công" hạng nhì | 12,5 | 29.250.000 |
"Huân chương Độc lập" hạng ba, "Huân chương Quân công" hạng ba | 10,5 | 24.570.000 |
“Huân chương Lao động” hạng Nhất, “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất” | 9 | 21.060.000 |
“Huân chương Lao động” hạng Nhì, “Huân chương Chiến công” hạng Nhì, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì, “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc” | 7,5 | 17.550.000 |
“Huân chương Lao động” hạng Ba, “Huân chương Chiến công” hạng Ba, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba và “Huân chương Dũng cảm” | 4,5 | 10.530.000 |
Lưu ý: Mức tiền thưởng nêu trên áp dụng đối với cá nhân. Tập thể gấp 02 lần cá nhân.
(3) MỨC TIỀN THƯỞNG DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC
Danh hiệu vinh dự Nhà nước | Hệ số | Mức thưởng |
“Bà mẹ Việt Nam anh hùng” | 15,5 | 36.270.000 |
“Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” (*) | 15,5 | 36.270.000 |
“Nhà giáo nhân dân”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ nhân nhân dân” | 12,5 | 29.250.000 |
“Nhà giáo ưu tú”, “Thầy thuốc ưu tú”, “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ nhân ưu tú” | 9 | 21.060.000 |
Lưu ý: Mức tiền thưởng nêu trên áp dụng đối với cá nhân. Tập thể gấp 02 lần cá nhân.
(4) MỨC TIỀN THƯỞNG "GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH" VÀ GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC
Giải thưởng | Hệ số | Mức thưởng |
“Giải thưởng Hồ Chí Minh” về khoa học và công nghệ và “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học nghệ thuật | 270 | 631.800.000 |
“Giải thưởng Nhà nước” về khoa học và công nghệ và “Giải thưởng Nhà nước” về văn học nghệ thuật | 170 | 397.800.000 |
(5) MỨC TIỀN THƯỞNG BẰNG KHEN, GIẤY KHEN, KỶ NIỆM CHƯƠNG
Bằng khen, giấy khen | Hệ số | Mức thưởng |
“Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” (**) | 3,5 | 8.190.000 |
Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh (**) | 1,5 | 3.510.000 |
Kỷ niệm chương của Ủy ban Thường vụ Quốc hội | 0,8 | 1.872.000 |
Kỷ niệm chương của bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng đoàn hoặc có tổ chức đảng thuộc Đảng bộ khối các cơ quan trung ương | 0,6 | 1.404.000 |
Bằng khen của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; Bằng khen của Đại học Quốc gia (**) | 1 | 2.340.000 |
Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ, ban, ngành; Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã; Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương; Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (**) | 0,3 | 702.000 |
Lưu ý:
Mức tiền thưởng nêu trên áp dụng đối với cá nhân. Tập thể gấp 02 lần cá nhân.
Mức tiền thưởng hộ gia đình bằng 1,5 lần mức tiền thưởng tương ứng với các hình thức khen thưởng tặng cho cá nhân nêu trên.
(6) MỨC TIỀN THƯỞNG HUY CHƯƠNG
Bằng khen, giấy khen | Hệ số | Mức thưởng |
“Huy chương Quân kỳ quyết thắng”; “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”; “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; “Huy chương Hữu nghị” | 1,5 | 3.510.000 |
(Mức lương cơ sở hiện hành là 2.340.000 đồng/tháng theo Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP)
Chi tiết các loại hình khen thưởng theo Luật Thi đua, Khen thưởng 2022?
Chi tiết các loại hình khen thưởng được quy định tại Điều 8 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022, cụ thể như sau:
(1) Khen thưởng công trạng là khen thưởng cho cá nhân, tập thể thường xuyên có thành tích xuất sắc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
(2) Khen thưởng đột xuất là khen thưởng kịp thời cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình lập được thành tích xuất sắc đột xuất.
(3) Khen thưởng phong trào thi đua là khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua do cấp có thẩm quyền phát động, chỉ đạo trong thời gian cụ thể hoặc thi đua theo chuyên đề phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước.
(4) Khen thưởng quá trình cống hiến là khen thưởng cho cá nhân có quá trình tham gia hoạt động lâu dài trong các giai đoạn cách mạng hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ, có công lao, thành tích đóng góp vào sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc.
(5) Khen thưởng theo niên hạn là khen thưởng cho cá nhân thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân có thành tích, có quá trình công tác trong lực lượng vũ trang nhân dân.
(6) Khen thưởng đối ngoại là khen thưởng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];