Quy định mức khen thưởng cá nhân, tập thể năm 2026? Quy định mức chi khen thưởng mới nhất 2026 theo Nghị định 152?
Nóng: Tiền thưởng Nghị định 73 năm 2025 thưởng Tết 2026 là bao nhiêu?
Nóng: Nghị định 73 thưởng Tết 2026 được bao nhiêu tiền?
Quy định mức khen thưởng cá nhân, tập thể năm 2026 (đã áp dụng từ 1/7/2025) được quy định tại Mục 2 Chương VII Nghị định 152/2025/NĐ-CP chi tiết như sau:
(1) MỨC TIỀN THƯỞNG DANH HIỆU THI ĐUA
Quy định mức khen thưởng cá nhân năm 2026
Danh hiệu | Mức thưởng | Mức tiền thưởng (VNĐ) |
Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” | Được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở | 10.530.000 |
Danh hiệu chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh | Được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 3,0 lần mức lương cơ sở; | 7.020.000 |
Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” | Được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở | 2.340.000 |
Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” | Được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở. | 702.000 |
Quy định mức khen thưởng tập thể năm 2026
Danh hiệu | Mức thưởng | Mức tiền thưởng (VNĐ) |
Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” | Được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở; | 3.510.000 |
Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” | Được thưởng 0,8 lần mức lương cơ sở | 1.872.000 |
Danh hiệu xã, phường, đặc khu tiêu biểu | Được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 2,0 lần mức lương cơ sở; | 4.680.000 |
Danh hiệu thôn, tổ dân phố văn hóa | Được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở; | 3.510.000 |
Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” | Được tặng cờ và được thưởng 12,0 lần mức lương cơ sở; | 28.080.000 |
Danh hiệu cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh | Được tặng cờ và được thưởng 8,0 lần mức lương cơ sở; | 18.720.000 |
Danh hiệu cờ thi đua của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; cờ thi đua của Đại học Quốc gia | Được tặng cờ và được thưởng 6,0 lần mức lương cơ sở. | 14.040.000 |
(2) MỨC TIỀN THƯỞNG HUÂN CHƯƠNG CÁC LOẠI
Huân chương | Hệ số | Mức thưởng |
"Huân chương Sao vàng" | 46 | 107.640.000 |
"Huân chương Hồ Chí Minh" | 30,5 | 71.370.000 |
"Huân chương Độc lập" hạng nhất, "Huân chương Quân công" hạng nhất | 15 | 35.100.000 |
"Huân chương Độc lập" hạng nhì, "Huân chương Quân công" hạng nhì | 12,5 | 29.250.000 |
"Huân chương Độc lập" hạng ba, "Huân chương Quân công" hạng ba | 10,5 | 24.570.000 |
“Huân chương Lao động” hạng Nhất, “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất” | 9 | 21.060.000 |
“Huân chương Lao động” hạng Nhì, “Huân chương Chiến công” hạng Nhì, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì, “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc” | 7,5 | 17.550.000 |
“Huân chương Lao động” hạng Ba, “Huân chương Chiến công” hạng Ba, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba và “Huân chương Dũng cảm” | 4,5 | 10.530.000 |
Lưu ý: Mức tiền thưởng nêu trên áp dụng đối với cá nhân. Tập thể gấp 02 lần cá nhân.
(3) MỨC TIỀN THƯỞNG DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC
Danh hiệu vinh dự Nhà nước | Hệ số | Mức thưởng |
“Bà mẹ Việt Nam anh hùng” | 15,5 | 36.270.000 |
“Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” (*) | 15,5 | 36.270.000 |
“Nhà giáo nhân dân”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ nhân nhân dân” | 12,5 | 29.250.000 |
“Nhà giáo ưu tú”, “Thầy thuốc ưu tú”, “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ nhân ưu tú” | 9 | 21.060.000 |
Lưu ý: Mức tiền thưởng nêu trên áp dụng đối với cá nhân. Tập thể gấp 02 lần cá nhân.
(4) MỨC TIỀN THƯỞNG "GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH" VÀ GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC
Giải thưởng | Hệ số | Mức thưởng |
“Giải thưởng Hồ Chí Minh” về khoa học và công nghệ và “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học nghệ thuật | 270 | 631.800.000 |
“Giải thưởng Nhà nước” về khoa học và công nghệ và “Giải thưởng Nhà nước” về văn học nghệ thuật | 170 | 397.800.000 |
(5) MỨC TIỀN THƯỞNG BẰNG KHEN, GIẤY KHEN, KỶ NIỆM CHƯƠNG
Bằng khen, giấy khen | Hệ số | Mức thưởng |
“Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” (**) | 3,5 | 8.190.000 |
Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh (**) | 1,5 | 3.510.000 |
Kỷ niệm chương của Ủy ban Thường vụ Quốc hội | 0,8 | 1.872.000 |
Kỷ niệm chương của bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng đoàn hoặc có tổ chức đảng thuộc Đảng bộ khối các cơ quan trung ương | 0,6 | 1.404.000 |
Bằng khen của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; Bằng khen của Đại học Quốc gia (**) | 1 | 2.340.000 |
Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ, ban, ngành; Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã; Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương; Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (**) | 0,3 | 702.000 |
Lưu ý:
Mức tiền thưởng nêu trên áp dụng đối với cá nhân. Tập thể gấp 02 lần cá nhân.
Mức tiền thưởng hộ gia đình bằng 1,5 lần mức tiền thưởng tương ứng với các hình thức khen thưởng tặng cho cá nhân nêu trên.
(6) MỨC TIỀN THƯỞNG HUY CHƯƠNG
Bằng khen, giấy khen | Hệ số | Mức thưởng |
“Huy chương Quân kỳ quyết thắng”; “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”; “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; “Huy chương Hữu nghị” | 1,5 | 3.510.000 |
(Mức lương cơ sở hiện hành là 2.340.000 đồng/tháng theo Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP)
Quy định mức khen thưởng cá nhân, tập thể năm 2026 như trên.

Quy định mức khen thưởng cá nhân, tập thể năm 2026? Quy định mức chi khen thưởng mới nhất 2026 theo Nghị định 152? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng?
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 152/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng như sau:
(1) Khen thưởng phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được, không nhất thiết phải có hình thức khen thưởng mức thấp mới được khen thưởng mức cao hơn.
(2) Cấp có thẩm quyền khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ theo quy định.
(3) Kết quả khen thưởng thành tích đột xuất, thi đua theo chuyên đề không dùng làm căn cứ để đề nghị cấp trên khen thưởng công trạng.
(4) Chưa khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng cho cá nhân, tập thể trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu đang được xác minh làm rõ.
Trường hợp cá nhân, tập thể bị kỷ luật, sau khi chấp hành xong thời gian kỷ luật, cá nhân, tập thể lập được thành tích thì thành tích khen thưởng được tính từ thời điểm chấp hành xong thời gian thi hành kỷ luật.
Hết thời gian cơ quan có thẩm quyền có kết luận thanh tra, kiểm tra hoặc văn bản đã xác minh làm rõ cá nhân, tập thể không có sai phạm hoặc không có dấu hiệu vi phạm thì cấp có thẩm quyền thực hiện việc khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng theo quy định.
(5) Thời gian nghỉ thai sản đối với cá nhân theo quy định được tính để xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
(6) Khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ hoặc tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng.
(7) Thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến đối với cá nhân là nữ lãnh đạo, quản lý được giảm 1/3 thời gian so với quy định chung. Trường hợp cá nhân nữ lãnh đạo, quản lý thuộc đối tượng được quy định tuổi nghỉ hưu cao hơn thì thời gian để xét khen thưởng quá trình cống hiến thực hiện theo quy định chung.
Các loại hình khen thưởng theo Luật Thi đua, Khen thưởng?
Căn cứ theo Điều 8 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 quy định về các loại hình khen thưởng như sau:
- Khen thưởng công trạng là khen thưởng cho cá nhân, tập thể thường xuyên có thành tích xuất sắc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Khen thưởng đột xuất là khen thưởng kịp thời cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình lập được thành tích xuất sắc đột xuất.
- Khen thưởng phong trào thi đua là khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua do cấp có thẩm quyền phát động, chỉ đạo trong thời gian cụ thể hoặc thi đua theo chuyên đề phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước.
- Khen thưởng quá trình cống hiến là khen thưởng cho cá nhân có quá trình tham gia hoạt động lâu dài trong các giai đoạn cách mạng hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ, có công lao, thành tích đóng góp vào sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc.
- Khen thưởng theo niên hạn là khen thưởng cho cá nhân thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân có thành tích, có quá trình công tác trong lực lượng vũ trang nhân dân.
- Khen thưởng đối ngoại là khen thưởng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];