Thay thế mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng năm 2026 bằng một mức lương cơ sở cao hơn để tính lương CBCCVC và LLVT (dự kiến)?
NÓNG: Lương cơ bản sau 2026 trong bảng lương mới cán bộ, công chức, viên chức
Theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng.
Hiện nay, bảng lương cán bộ, công chức, viên chức và lực lương vũ trang được tính theo công thức quy định tại Thông tư 07/2024/TT-BNV như sau:
Lương = Hệ số lương x Lương cơ sở |
Theo đó, có thể thấy bảng lương cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được tính dựa trên lương cơ sở. Do đó, khi lương cơ sở tăng thì bảng lương mới năm 2026 cán bộ, công chức, viên chức cũng sẽ tăng lên.
Mới: Ví dụ về xét thăng hạng giáo viên 2025 mới nhất
>> Hướng dẫn bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông 2025
Đồng thời, hiện nay đang có dự kiến, đề xuất về việc tăng lương cơ sở 2026. Cụ thể như sau:
Tại Điều 1 Nghị quyết 245/2025/QH15 đã thông qua dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 như sau: Sử dụng 23.839 tỷ đồng (hai mươi ba nghìn, tám trăm ba mươi chín tỷ đồng) nguồn cải cách tiền lương của ngân sách địa phương đến hết năm 2025 còn dư chuyển sang bố trí dự toán năm 2026 của địa phương để thực hiện mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng. Đồng thời, tại Điều 3 Nghị quyết 245/2025/QH15 về thực hiện chính sách tiền lương, chính sách xã hội Quốc hội quyết nghị từ năm 2026, giao Chính phủ chủ động sử dụng nguồn tích lũy cho cải cách tiền lương để đảm bảo thực hiện các chế độ tiền lương, phụ cấp, thu nhập theo quy định. Tại phiên thảo luận về kinh tế xã hội, trọng tâm về ngân sách Nhà nước và giải ngân vốn đầu tư công Thủ tướng cho biết, theo kế hoạch, việc tăng lương thực hiện vào tháng 7/2026, nhưng sẽ xem xét, cân đối, xin ý kiến cấp có thẩm quyền, trong đó có Quốc hội để tính toán tăng lương sớm hơn Ngoài ra, vừa qua tại chương trình Kỳ họp thứ 10, Quốc hội thảo luận đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025; dự kiến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026. Đại biểu tha thiết kiến nghị Quốc hội, Chính phủ xem xét điều chỉnh tăng lương cơ sở 2026 ngay từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, không chờ đến giữa năm như các giai đoạn trước. Trước đó, những lần tăng lương cơ sở 2023 theo Nghị định 24/2023/NĐ-CP là vào 1/7/2023 và tăng lương cơ sở 2024 theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP là vào 1/7/2024. Đồng thời, tại buổi làm việc ngày 11/11/2025 của Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà với Bộ Nội vụ về nhiệm vụ trọng tâm từ nay đến cuối năm 2025. Theo Phó Thủ tướng, dự kiến từ nay đến cuối năm 2025 sẽ ban hành Nghị định điều chỉnh mức lương cơ sở. *Lưu ý: Các thông tin về việc điều chỉnh tăng lương cơ sở 2026 từ ngày 01/01/2026 hoặc 01/7/2026 hiện mới dừng ở mức kiến nghị, đề xuất. Dự kiến cuối năm 2025, Chính phủ sẽ ban hành nghị định điều chỉnh mức lương cơ sở. Khi đó, nếu một trong hai mốc thời gian dự kiến tăng lương cơ sở nêu trên được chấp thuận, thông qua thì việc tăng lương cơ sở sẽ có thể có hiệu lực từ 01/01/2026 hoặc 01/7/2026. Và vừa mới đây, Tại Nghị quyết Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV, Quốc hội đề nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2026. |
=> Kết luận: Từ những thông tin trên thì dự kiến sẽ tăng lương cơ sở 2026.
Do đó, nếu lương cơ sở tăng thì sẽ thay thế mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng hiện nay dùng để được tính lương cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang bằng một mức lương cơ sở mới cao hơn để tính lương.
Về việc tăng lương cơ sở lên bao nhiêu, thời điểm tăng chính thức là khi nào trong năm 2026 thì cần phải chờ thông tin, văn bản quy định chính thức để biết cụ thể.
Nóng: Toàn văn Nghị quyết 248/2025/QH15 về cơ chế chính sách đặc thù ngành giáo dục và đào tạo

Thay thế mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng năm 2026 bằng một mức lương cơ sở cao hơn để tính lương CBCCVC và LLVT (dự kiến)? (Hình từ Internet)
Thời điểm, mức tăng lương cơ sở mới nhất cập nhật qua các năm tính đến 2025?
Dưới đây là thời điểm tăng lương cơ sở cập nhật mới nhất qua các năm tính đến 2025 như sau:
Thời điểm áp dụng | Mức lương cơ sở | Căn cứ pháp lý |
Từ 01/01/1995 đến hết 12/1996 | 120.000 đồng/tháng | Nghị định 5-CP năm 1994 của Chính Phủ |
Từ 01/01/1997 đến hết 12/1999 | 144.000 đồng/tháng | Nghị định 6-CP năm 1997 của Chính Phủ |
Từ 01/01/2000 đến hết 12/2000 | 180.000 đồng/tháng | |
Từ 01/01/2001 đến hết 12/2003 | 210.000 đồng/tháng | |
Từ 01/10/2004 - hết tháng 9/2005 | 290.000 đồng/tháng | |
Từ 01/10/2005 - hết tháng 9/2006 | 350.000 đồng/tháng | |
Từ 01/10/2006 - hết tháng 12/2007 | 450.000 đồng/tháng | |
Từ 01/01/2008 - hết tháng 4/2009 | 540.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2009 - hết tháng 4/2010 | 650.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2010 - hết tháng 4/2011 | 730.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2011 - hết tháng 4/2012 | 830.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2012 - hết tháng 6/2013 | 1.050.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2013 - hết tháng 4/2016 | 1.150.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2016 - hết tháng 6/2017 | 1.210.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2017 - hết tháng 6/2018 | 1.300.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2018 - hết tháng 6/2019 | 1.390.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2019 - hết tháng 6/2023 | 1.490.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2023 - hết tháng 6/2024 | 1.800.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2024 | 2.340.000 đồng/tháng |
*Trên đây là thời gian tăng lương cơ sở từ năm 1995 đến 2025.
Mức lương cơ sở mới hiện nay dùng để làm gì?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng hiện nay dùng để làm căn cứ:
- Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng sau:
+ Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);
+ Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);
+ Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);
+ Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
+ Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định 45/2010/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 33/2012/NĐ-CP);
+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
+ Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;
+ Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
+ Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;
+ Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.
- Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
- Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];