Toàn văn Thông tư 23/2025/TT-BNV sửa đổi Thông tư liên tịch 11 về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực ra sao?

Nguyễn Văn Phú 14,497 lượt xem
08:13 | 25/12/2025
Toàn văn Thông tư 23/2025/TT-BNV sửa đổi Thông tư liên tịch 11 về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 23/2025/TT-BNV sửa đổi Thông tư liên tịch 11 về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực ra sao?
  2. Nguyên tắc xác định phụ cấp khu vực theo Thông tư liên tịch 11 ra sao?
  3. Thông tư 23/2025/TT-BNV có hiệu thi hành khi nào?

Toàn văn Thông tư 23/2025/TT-BNV sửa đổi Thông tư liên tịch 11 về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực ra sao?

NÓNG: Đề án tiếp tục sáp nhập tỉnh, xã mới chính thức hoàn thiện gửi HĐND xem xét

NÓNG: Lộ danh sách Bộ Chính trị khóa 14 tại Hội nghị TW 15 về nhân sự đảng

Mới: Dự thảo bảng lương mới sau 2026 theo vị trí việc làm

NÓNG: Lãnh đạo của hệ thống chính trị mới nhất hiện nay

NÓNG: Chuyển nhân lực Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai về xã + bố trí cán bộ của Chi nhánh về xã

NÓNG: Ví dụ về xét thăng hạng giáo viên 2025 mới nhất KÈM HƯỚNG DẪN bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên

NÓNG: Thông tin về sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, DNNN mới nhất 2025 => tiếp tục giảm biên chế đơn vị sự nghiệp

Ngày 24/12/2025, Bộ trưởng Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 23/2025/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.

>>> TẢI VỀ Thông tư 23/2025/TT-BNV

Nóng: Tiếp nhận nguyên trạng Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khi sắp xếp VPĐKĐĐ thông qua thành lập đơn vị sự nghiệp công lập cấp xã

Nóng: Kiện toàn Văn Phòng đăng ký đất đai một cấp, một đầu mối, Cục Quản lý đất đai đề xuất phương án sắp xếp Văn phòng đăng ký đất đai

Theo đó, tại nội dung Điều 1 Thông tư 23/2025/TT-BNV, quy định về vấn đề sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số khoản, Mục của Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc (nay là Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo) về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực như sau:

(1) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Mục I Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT như sau:

“1. Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng (bao gồm cả trường hợp đang trong thời gian tập sự) đã được xếp lương theo bằng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập”.

(2) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Mục I Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDTnhư sau:

“5. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, cản bộ, công chức, viên chức, công nhân trong biên chế đang công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân”.

(3) Thay thế cụm từ “Mức lương tối thiểu chung" bằng cụm từ “Mức lương cơ sở” tại điểm a khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT.

(4) Thay thế cụm từ “các cơ quan, đơn vị đóng tại địa phương có văn bản gửi Ủy ban nhân dẫn huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân huyện). Ủy ban nhân dẫn huyện có trách nhiệm để nghị” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân xã, phương, đặc khu có văn bản đề nghị" tại điểm a khoản 1 Mục III Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT.

(5) Thay thế cụm từ “xã, phường, thị trấn" bằng cụm từ “xã, phường, đặc khu" trong toàn bộ nội dung của Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV- BLĐTBXH-BTC-UBDT.

(6) Thay thế cụm từ “Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc" bằng cụm từ “Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Dân tộc và Tôn giáo" trong toàn bộ nội dung của Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT.

(7) Thay thế “Phụ lục mức phụ cấp khu vực của các địa phương, đơn vị ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC- UBDT" bằng "Phụ lục danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực" ban hành kèm theo Thông tư 23/2025/TT-BNV.

(8) Bỏ cụm từ “và Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước” tại phần căn cứ ban hành Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT.

(9) Bỏ cụm từ “Đối với các công ty nhà nước, phụ cấp khu vực được tính vào đơn giá tiền lương và hạch toán vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh” tại điểm a khoản 4 Mục II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT .

(10) Bỏ cụm từ “công ty nhà nước" trong toàn bộ nội dung của Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT

(11) Bãi bỏ khoản 2 và khoản 6 Mục I Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT

Trên đây là nội dung "Toàn văn Thông tư 23/2025/TT-BNV sửa đổi Thông tư liên tịch 11 về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực ra sao?"

Toàn văn Thông tư 23/2025/TT-BNV sửa đổi Thông tư liên tịch 11 về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực ra sao?

Toàn văn Thông tư 23/2025/TT-BNV sửa đổi Thông tư liên tịch 11 về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực ra sao? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc xác định phụ cấp khu vực theo Thông tư liên tịch 11 ra sao?

Căn cứ khoản 1 Mục II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT, quy định về nguyên tắc xác định phụ cấp khu vc như sau:

(1) Các yếu tố xác định phụ cấp khu vực:

Yếu tố địa lý tự nhiên như: khí hậu xấu, thể hiện ở mức độ khắc nghiệt về nhiệt độ, độ ẩm, độ cao, áp suất không khí, tốc độ gió,… cao hơn hoặc thấp hơn so với bình thường, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người;

Xa xôi, hẻo lánh (mật độ dân cư thưa thớt, xa các trung tâm văn hoá, chính trị, kinh tế, xa đất liền…), đường xá, cầu cống, trường học, cơ sở y tế, dịch vụ thương mại thấp kém, đi lại khó khăn, ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của con người:

Ngoài ra, khi xác định phụ cấp khu vực có thể xem xét bổ sung các yếu tố đặc biệt khó khăn, biên giớ, hải đảo, sình lầy.

(2) Phụ cấp khu vực được quy định chủ yếu theo địa giới hành chính xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã). Các cơ quan, đơn vị, công ty nhà nước đóng trên địa bàn xã nào thì hưởng theo mức phụ cấp khu vực của xã đó. Một số trường hợp đặc biệt đóng xa dân hoặc giáp ranh với nhiều xã được xem xét để quy định mức phụ cấp khu vực riêng.

(3) Khi các yếu tố dùng xác định phụ cấp khu vực hoặc địa bàn xã thay đổi (chia, nhập, thành lập mới…), phụ cấp khu vực được xác định hoặc điều chỉnh lại cho phù hợp.

Thông tư 23/2025/TT-BNV có hiệu thi hành khi nào?

Căn cứ Điều 2 Thông tư 23/2025/TT-BNV quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Theo đó, Thông tư 23/2025/TT-BNV có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
CB, CC, VC có hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng thì bị kỷ luật thế nào?

Theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí mà thiệt hại từ 02 triệu đồng trở lên thì sẽ bị xử lý kỷ luật. Sau đây là hình thức kỷ luật đối với hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Học bổng STEM Nghị định 179: đối tượng áp dụng, điều kiện xét nhận, mức học bổng và các ngành nhận học bổng chi tiết như thế nào?

Học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP (hay còn gọi là học bổng STEM) là chính sách học bổng cho người học chương trình đào tạo các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược. Bài viết dưới đây thông tin về "Học bổng STEM Nghị định 179: điều kiện xét nhận, mức học bổng và các ngành nhận học bổng chi tiết như thế nào?".