Quyết định 1200/QĐ-CT sửa đổi chữ viết tắt tên các đơn vị thuộc Cục Thuế và Thuế tỉnh thành phố ra sao?
Ngày 22/08/2026, Cục Thuế đã ban hành Quyết định 1200/QĐ-CT năm 2026 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 2550/QĐ-CT năm 2025 TẢI VỀ về việc quy định chữ viết tắt tên các đơn vị thuộc Cục Thuế và Thuế tỉnh thành phố.
TẢI VỀ Quyết định 1200/QĐ-CT năm 2026
Theo đó, Cục Thuế đã sửa đổi, bổ sung chữ viết tắt tên các đơn vị thuộc Cục Thuế và Thuế tỉnh thành phố, cụ thể như sau:
TT | Tên đầy đủ | Tên viết tắt (ký hiệu đơn vị) |
I | BAN/ĐƠN VỊ THUỘC CỤC THUẾ | |
1 | Cục Thuế | CT |
2 | Văn phòng | VP |
3 | Ban Thuế quốc tế | TQT |
4 | Ban Pháp chế | PC |
5 | Ban Nghiệp vụ thuế | NVT |
6 | Ban Dự toán, thống kê thuế | DTTK |
7 | Ban Quản lý tuân thủ và hỗ trợ người nộp thuế | QLTT |
8 | Ban Công nghệ, chuyển đổi số và tự động hóa | CĐS |
9 | Ban Kiểm tra | KTr |
10 | Ban Tổ chức cán bộ | TCCB |
11 | Ban Tài vụ, quản trị | TVQT |
12 | Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn | DNL |
13 | Chi cục Thuế thương mại điện tử | TMĐT |
14 | Ban Quản lý, phát triển nguồn thu | QLNT |
II | THUẾ TỈNH, THÀNH PHỐ | |
01 | Thuế tỉnh An Giang | AGI |
02 | Thuế tỉnh Bắc Ninh | BNI |
03 | Thuế tỉnh Cà Mau | CMA |
04 | Thuế thành phố Cần Thơ | CTH |
05 | Thuế tỉnh Cao Bằng | CBA |
06 | Thuế thành phố Đà Nẵng | DAN |
07 | Thuế tỉnh Đăk Lăk | DLA |
08 | Thuế tỉnh Điện Biên | DBI |
09 | Thuế tỉnh Đồng Nai | DON |
10 | Thuế tỉnh Đồng Tháp | DTH |
11 | Thuế tỉnh Gia Lai | GLA |
12 | Thuế thành phố Hà Nội | HAN |
13 | Thuế tỉnh Hà Tĩnh | HTI |
14 | Thuế thành phố Hải Phòng | HPH |
15 | Thuế tỉnh Hưng Yên | HYE |
16 | Thuế thành phố Huế | HUE |
17 | Thuế tỉnh Khánh Hòa | KHH |
18 | Thuế tỉnh Lai Châu | LCH |
19 | Thuế tỉnh Lâm Đồng | LDO |
20 | Thuế tỉnh Lạng Sơn | LSO |
21 | Thuế tỉnh Lào Cai | LCA |
22 | Thuế tỉnh Nghệ An | NAN |
23 | Thuế tỉnh Ninh Bình | NBI |
24 | Thuế tỉnh Phú Thọ | PTH |
25 | Thuế tỉnh Quảng Ngãi | QNG |
26 | Thuế tỉnh Quảng Ninh | QNI |
27 | Thuế tỉnh Quảng Trị | QTR |
28 | Thuế tỉnh Sơn La | SLA |
29 | Thuế tỉnh Tây Ninh | TNI |
30 | Thuế tỉnh Thái Nguyên | TNG |
31 | Thuế tỉnh Thanh Hóa | THO |
32 | Thuế Thành phố Hồ Chí Minh | TPHCM |
33 | Thuế tỉnh Tuyên Quang | TQU |
34 | Thuế tỉnh Vĩnh Long | VLO |
III | CÁC ĐƠN VỊ THUỘC THUẾ TỈNH, THÀNH PHỐ | |
1 | Văn phòng | VP |
2 | Phòng Tổ chức cán bộ | TCCB |
3 | Phòng Nghiệp vụ, dự toán, pháp chế | NVDTPC |
4 | Phòng Thuế cá nhân, hộ kinh doanh và thu khác | CNTK |
5 | Phòng Quản trị dữ liệu và quản lý rủi ro | DLRR |
6 | Phòng Quản lý các khoản thu từ đất | QLĐ |
7 | Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp | QLDN |
8 | Phòng kiểm tra | KTr |
9 | Thuế cơ sở... tỉnh/thành phố... | TCS... |
- | Thuế cơ sở 1 thành phố.... | TCS1 |
- | Thuế cơ sở 2 thành phố ..... | TCS2 |
- | Thuế cơ sở 1 tỉnh... | TCS1 |
Thuế cơ sở 2 tỉnh.... | TCS2 | |
..... | ||
IV | CÁC PHÒNG THUỘC CHI CỤC THUẾ DOANH NGHIỆP LỚN | |
1 | Phòng tổng hợp, nghiệp vụ và hỗ trợ người nộp thuế | |
2 | Phòng Quản lý thuế số 1 | QLT1 |
3 | Phòng Quản lý thuế số 2 | QLT2 |
4 | Phòng Quản lý thuế số 3 | QLT3 |
5 | Phòng Quản lý thuế số 4 | QLT4 |
V | CÁC PHÒNG THUỘC CHI CỤC THUẾ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ | |
1 | Phòng Tổng hợp, nghiệp vụ | THNV |
2 | Phòng Cơ sở dữ liệu và Quản lý rủi ro | CSDL |
3 | Phòng Quản lý thuế số 1 | QLT1 |
4 | Phòng Quản lý thuế số 2 | QLT2 |
5 | Phòng Quản lý thuế số 3 | QLT3 |
VI | CÁC TỔ THUỘC THUẾ CƠ SỞ | |
1 | Tổ Hành chính, tổng hợp | HCTH |
2 | Tổ Nghiệp vụ, dự toán, pháp chế | NVDTPC |
3 | Tổ Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp | QLDN |
4 | Tổ Quản lý, hỗ trợ cá nhân, hộ kinh doanh | CNKD |
5 | Tổ Quản lý các khoản thu khác | QLTK |
6 | Tổ Kiểm tra | KTr |

Quyết định 1200/QĐ-CT sửa đổi chữ viết tắt tên các đơn vị thuộc Cục Thuế và Thuế tỉnh thành phố ra sao? (Hình từ Internet)
Trọn bộ hồ sơ khai thuế GTGT 2026 đối với phương pháp khấu trừ, trực tiếp ra sao? Tải về file ở đâu?
Trọn bộ hồ sơ khai thuế GTGT 2026 đối với phương pháp khấu trừ, trực tiếp được quy định tại Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
Hồ sơ khai thuế đối với phương pháp khấu trừ
(1) Hồ sơ khai thuế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
01/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh) | |
01-2/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh) | |
01-3/GTGT | Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán | |
01-6/GTGT | Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp (Trừ hoạt động sản xuất thủy điện, hoạt động kinh doanh xổ số điện toán) | |
01-7/GTGT | Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào cho các đơn vị phụ thuộc | |
01-8/GTGT | Phụ lục thông tin đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng | |
05/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với khai thuế đối với hoạt động xây dựng, hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng/quý theo kỳ tính thuế của người nộp thuế đang áp dụng). |
(2) Hồ sơ khai thuế đối với dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế
02/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế) |
Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng
03/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng) |
Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu
04/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu) |
Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 mới nhất?
Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 mới nhất được quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
STT | Hành vi | Hình thức, mức xử phạt | Biện pháp khắc phục hậu quả |
1 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ | Phạt cảnh cáo | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước |
2 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp thuộc khoản 1 | Phạt tiền từ 2 – 5 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước |
3 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 31 ngày đến 60 ngày | Phạt tiền từ 5 – 8 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước |
4 | (i) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày; (ii) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; (iii) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; (iv) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. | Phạt tiền từ 8 – 15 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp theo hồ sơ khai thuế Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với trường hợp (iii, iv) |
5 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế hoặc lập biên bản vi phạm | Phạt tiền từ 15 – 25 triệu đồng |
Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức. (Khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; Khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];