Quyết định 06/QĐ-VKSTC cơ cấu bộ máy và quản lý công chức viên chức của VKSND các cấp
Ngày 12/1/2026, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Quyết định 06/QĐ-VKSTC năm 2026 về cơ cấu bộ máy làm việc, cơ cấu lãnh đạo, quản lý và công chức, viên chức của VKSND các cấp.
TẢI VỀ Quyết định 06/QĐ-VKSTC năm 2026
Theo đó, Quyết định 06/QĐ-VKSTC năm 2026 cơ cấu bộ máy và quản lý công chức viên chức của VKSND các cấp như sau:
(1) Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh Quy định bàn hành kèm theo Quyết định 06/QĐ-VKSTC năm 2026 quy định về cơ cấu bộ máy làm việc, cơ cấu lãnh đạo, quản lý và công chức, viên chức của Viện kiểm sát nhân dân các cấp.
- Đối tượng áp dụng
+ Các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao (sau đây gọi tắt là đơn vị cấp Vụ).
+ Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi tắt là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh).
+ Viện kiểm sát nhân dân khu vực.
+ Công chức, viên chức của các đơn vị nêu tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này.
- Quy định này không áp dụng với Viện kiểm sát quân sự các cấp, các cơ quan tham mưu giúp việc Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao và người lao động khác.
(2) Nguyên tắc thực hiện
Việc xác định cơ cấu bộ máy làm việc, cơ cấu lãnh đạo, quản lý và công chức, viên chức của đơn vị, Viện kiểm sát nhân dân các cấp phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, tuân thủ quy định của pháp luật về cơ cấu bộ máy làm việc, cơ cấu lãnh đạo, quản lý tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả.
- Bảo đảm xây dựng cơ cấu đội ngũ công chức, viên chức phù hợp với vị trí việc làm, số lượng biên chế và khối lượng công việc.
- Bảo đảm phù hợp với đặc thù của từng đơn vị, Viện kiểm sát nhân dân các cấp.
(3) Cơ cấu bộ máy làm việc của các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao có Ủy ban kiểm sát và đơn vị cấp Vụ. Số lượng thành viên Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao không quá 15 người do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định.
- Những đơn vị có tính chất đặc thù thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao được bố trí phòng và tương đương gồm: Viện Công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm tại Hà Nội (Viện Phúc thẩm 1), Viện Công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm tại Đà Nẵng (Viện Phúc thẩm 2), Viện Công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm tại Thành phố Hồ Chí Minh (Viện Phúc thẩm 3); Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Cục 1); Cục Thống kê tội phạm và Chuyển đổi số (Cục 2); Cục Tài chính (Cục 3); Viện Khoa học kiểm sát; Báo Bảo vệ pháp luật; Trường Đại học Kiểm sát; Văn phòng.
Những đơn vị khác không bố trí cấp phòng.
*Trên đây là thông tin về "Quyết định 06/QĐ-VKSTC cơ cấu bộ máy và quản lý công chức viên chức của VKSND các cấp ra sao?"

Quyết định 06/QĐ-VKSTC cơ cấu bộ máy và quản lý công chức viên chức của VKSND các cấp ra sao? (Hình từ Internet)
Tiếp nhận nhiệm vụ và quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao từ 01/07/2025 theo Thông tư 03 ra sao?
Tiếp nhận nhiệm vụ và quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao từ 01/07/2025 được quy định tại Điều 3 Thông tư 03/2025/TT-VKSTC, cụ thể như sau:
Kể từ ngày 01/7/2025, Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Vụ Công tố và Kiểm sát xét xử hình sự - Vụ 7, Vụ Kiểm sát án dân sự - Vụ 9, Vụ Kiểm sát án hành chính, kinh doanh thương mại - Vụ 10, Vụ Kiểm sát giải quyết khiếu nại, tố cáo về tư pháp - Vụ 12) tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền sau đây:
(1) Tiếp nhận nhiệm vụ xử lý, giải quyết đơn, văn bản đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh mà trước ngày 01/7/2025 thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao;
Thực hành quyền công tố, kiểm sát việc giải quyết theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật mà Viện kiểm sát nhân dân cấp cao chưa giải quyết xong;
(2) Xử lý, giải quyết đơn, văn bản đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh; thực hành quyền công tố, kiểm sát việc giải quyết theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
(3) Giải quyết đơn, văn bản đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật khi xét thấy cần thiết.
Trường hợp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật thì phân công cho Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh (tương ứng với Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm) thực hành quyền công tố, kiểm sát việc giải quyết;
(4) Kiểm sát việc Tòa án nhân dân tối cao giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị về phá sản theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân;
(5) Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Viện trưởng Viện Công tố và Kiểm sát xét xử phúc thẩm Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Viện Phúc thẩm), Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;
Giải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Viện trưởng Viện Phúc thẩm, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;
(6) Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao trong giải quyết các vụ việc, vụ án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm;
(7) Giải quyết tố cáo hành vi tố tụng của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thuộc Viện Phúc thẩm, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính và pháp luật khác có liên quan;
(8) Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo quy định của pháp luật;
(9) Thực hành quyền công tố, kiểm sát việc giải quyết các vụ việc, vụ án khác theo quy định của pháp luật thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, trừ trường hợp quy định tại Điều 4 Thông tư 03/2025/TT-VKSTC.
(10) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Danh sách 355 Viện kiểm sát nhân dân khu vực tại 34 tỉnh, thành từ 1/7/2025?
Ngày 27 tháng 6 năm 2025 Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 84/2025/UBTVQH15 Tải về trong đó có ban hành kèm theo danh sách 355 Viện kiểm sát nhân dân khu vực tại 34 tỉnh, thành từ 1/7/2025 sau sáp nhập như sau:
Danh sách 355 Viện kiểm sát nhân dân khu vực tại 34 tỉnh, thành từ 1/7/2025 sau sáp nhập
(1) Viện kiểm sát nhân dân khu vực tại tỉnh An Giang (15 đơn vị)
STT | Tên của Viện kiểm sát nhân dân khu vực | Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Viện kiểm sát nhân dân khu vực | Viện kiểm sát nhân dân khu vực kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện sau đây |
1 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - An Giang | Đối với 03 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh An Giang: Vĩnh Thông, Rạch Giá, Kiên Hải. | Rạch Giá, Kiên Hải |
2 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - An Giang | Đối với 02 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh An Giang: Phú Quốc, Thổ Châu. | Phú Quốc |
3 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - An Giang | Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh An Giang: Tân Hội, Tân Hiệp, Thạnh Đông, Thạnh Lộc, Châu Thành, Bình An. | Châu Thành (Kiên Giang), Tân Hiệp |
4 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - An Giang | Đối với 05 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh An Giang: Hòn Đất, Sơn Kiên, Mỹ Thuận, Bình Sơn, Bình Giang. | Hòn Đất |
5 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 - An Giang | Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh An Giang: Định Hòa, Gò Quao, Vĩnh Hòa Hưng, Vĩnh Tuy, Giồng Riềng, Thạnh Hưng, Long Thạnh, Hòa Hưng, Ngọc Chúc, Hòa Thuận. | Giồng Riềng, Gò Quao |
6 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - An Giang | Đối với 05 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh An Giang: Vĩnh Bình, Vĩnh Thuận, Vĩnh Phong, Vĩnh Hòa, U Minh Thượng. | U Minh Thượng, Vĩnh Thuận |
7 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - An Giang | Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh An Giang: Đông Hòa, Tân Thạnh, Đông Hưng, An Minh, Vân Khánh, Tây Yên, Đông Thái, An Biên. | An Biên, An Minh |
8 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - An Giang | Đối với 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh An Giang: Hà Tiên, Tô Châu, Tiên Hải, Hòa Điền, Kiên Lương, Sơn Hải, Hòn Nghệ, Giang Thành, Vĩnh Điều. | Hà Tiên, Kiên Lương, Giang Thành |
9 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 - An Giang | Đối với 04 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh An Giang: Mỹ Hòa Hưng, Long Xuyên, Bình Đức, Mỹ Thới. | Long Xuyên |
10 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - An Giang | Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh An Giang: An Châu, Bình Hòa, Cần Đăng, Vĩnh Hanh, Vĩnh An, Thoại Sơn, Óc Eo, Định Mỹ, Phú Hòa, Vĩnh Trạch, Tây Phú. | Châu Thành (An Giang), Thoại Sơn |
11 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - An Giang | Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh An Giang: Chợ Mới, Cù Lao Giêng, Hội An, Long Điền, Nhơn Mỹ, Long Kiến. | Chợ Mới |
12 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 - An Giang | Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh An Giang: Phú Tân, Phú An, Bình Thạnh Đông, Chợ Vàm, Hòa Lạc, Phú Lâm. | Phú Tân |
13 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13 - An Giang | Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh An Giang: Châu Đốc, Vĩnh Tế, Châu Phú, Mỹ Đức, Vĩnh Thạnh Trung, Bình Mỹ, Thạnh Mỹ Tây. | Châu Đốc, Châu Phú |
14 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 14 - An Giang | Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh An Giang: An Cư, Núi Cấm, Tịnh Biên, Thới Sơn, Chi Lăng, Ba Chúc, Tri Tôn, Ô Lâm, Cô Tô, Vĩnh Gia. | Tịnh Biên, Tri Tôn |
15 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 15 - An Giang | Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh An Giang: An Phú, Vĩnh Hậu, Nhơn Hội, Khánh Bình, Phú Hữu, Tân An, Châu Phong, Vĩnh Xương, Tân Châu, Long Phú. | An Phú, Tân Châu |
(2) Viện kiểm sát nhân dân khu vực tại tỉnh Bắc Ninh (09 đơn vị)
STT | Tên của Viện kiểm sát nhân dân khu vực | Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Viện kiểm sát nhân dân khu vực | Viện kiểm sát nhân dân khu vực kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện sau đây |
16 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Bắc Ninh | Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Bắc Ninh: Đồng Việt, Bắc Giang, Đa Mai, Tiền Phong, Tân An, Yên Dũng, Tân Tiến, Cảnh Thụy. | thành phố Bắc Giang |
17 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Bắc Ninh | Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Bắc Ninh: Hợp Thịnh, Hiệp Hòa, Hoàng Vân, Xuân Cẩm, Tự Lạn, Việt Yên, Nếnh, Vân Hà. | Việt Yên, Hiệp Hòa |
18 | Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Bắc Ninh | Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Bắc Ninh: Yên Thế, Bố Hạ, Đồng Kỳ, Xuân Lương, Tam Tiến, Tân Yên, Ngọc Thiện, Nhã Nam, Phúc Hòa, Quang Trung. | Tân Yên, Yên Thế |
... | ... | ... | ... |
...
>> TẢI VỀ Trọn bộ danh sách 355 Viện kiểm sát nhân dân khu vực tại 34 tỉnh, thành từ 1/7/2025 sau sáp nhập
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];