Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ gì trong kiểm sát thi hành án dân sự thi hành án hành chính theo quy định mới nhất?

Cao Nguyên Phát 434 lượt xem
20:40 | 20/03/2026
Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ gì trong kiểm sát thi hành án dân sự thi hành án hành chính theo quy định? Các công tác của Viện kiểm sát nhân dân theo quy định hiện hành gồm những gì? Chức năng và nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân hiện nay quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ gì trong kiểm sát thi hành án dân sự thi hành án hành chính theo quy định?
  2. Các công tác của Viện kiểm sát nhân dân theo quy định hiện hành gồm những gì?
  3. Chức năng và nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân hiện nay quy định ra sao?

Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ gì trong kiểm sát thi hành án dân sự thi hành án hành chính theo quy định?

Căn cứ theo quy định tại Điều 28 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025 có quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi thực hiện kiểm sát thi hành án dân sự thi hành án hành chính như sau:

(1) Kiểm sát việc cấp, chuyển giao, giải thích, sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định của Tòa án.

(2) Trực tiếp kiểm sát việc thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, tổ chức, cá nhân khác được giao nhiệm vụ tổ chức thi hành án dân sự, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

(3) Kiểm sát hồ sơ về thi hành án.

(4) Tham gia phiên họp, phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân về việc xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước.

(5) Kiểm sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thi hành án.

(6) Yêu cầu Tòa án, cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, tổ chức, cá nhân khác được giao nhiệm vụ tổ chức thi hành án dân sự, cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc thi hành án thực hiện các việc sau đây:

(i) Ra quyết định về thi hành án đúng quy định của pháp luật;

(ii) Thi hành bản án, quyết định theo quy định của pháp luật;

(iii) Tự kiểm tra việc thi hành án và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát nhân dân;

(iv) Cung cấp hồ sơ, tài liệu, vật chứng có liên quan đến việc thi hành án.

Yêu cầu quy định tại các điểm (i), (ii) và (iv) khoản này phải được thực hiện ngay; yêu cầu quy định tại điểm c khoản này phải được thực hiện trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.

(7) Kiến nghị Tòa án, cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, tổ chức, cá nhân khác được giao nhiệm vụ tổ chức thi hành án dân sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đầy đủ trách nhiệm trong việc thi hành án.

(8) Kháng nghị quyết định của Tòa án, quyết định, hành vi của Thủ trưởng, Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự, tổ chức, cá nhân khác được giao nhiệm vụ tổ chức thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật; yêu cầu đình chỉ việc thi hành, thu hồi, sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ quyết định có vi phạm pháp luật trong việc thi hành án, chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật.

(9) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong kiểm sát thi hành án dân sự, thi hành án hành chính theo quy định của pháp luật.

Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ gì trong kiểm sát thi hành án dân sự thi hành án hành chính theo quy định mới nhất?

Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ gì trong kiểm sát thi hành án dân sự thi hành án hành chính theo quy định mới nhất? (Hình từ Internet)

Các công tác của Viện kiểm sát nhân dân theo quy định hiện hành gồm những gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 có quy định về các công tác của Viện kiểm sát nhân dân cụ thể như sau:

(1) Viện kiểm sát nhân dân thực hiện chức năng thực hành quyền công tố bằng các công tác sau đây:

- Thực hành quyền công tố trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố;

- Thực hành quyền công tố trong giai đoạn khởi tố, điều tra vụ án hình sự;

- Thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố tội phạm;

- Thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự;

- Điều tra một số loại tội phạm;

- Thực hành quyền công tố trong hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự.

(2) Viện kiểm sát nhân dân thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp bằng các công tác sau đây:

- Kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố;

- Kiểm sát việc khởi tố, điều tra vụ án hình sự;

- Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong giai đoạn truy tố;

- Kiểm sát việc xét xử vụ án hình sự;

- Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự;

- Kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật;

- Kiểm sát việc thi hành án dân sự, thi hành án hành chính;

- Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền;

- Kiểm sát hoạt động tương trợ tư pháp.

(3) Các công tác khác của Viện kiểm sát nhân dân gồm có:

- Thống kê tội phạm; xây dựng pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật;

- Đào tạo, bồi dưỡng; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế và các công tác khác để xây dựng Viện kiểm sát nhân dân.

Chức năng và nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân hiện nay quy định ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 có quy định về chức năng và nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân cụ thể như sau:

- Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

-. Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.


Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nội dung nào?

Nội dung trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL, trong đó có hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được Cục Quản lý đất đai nêu tại Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nội dung nào?

Nội dung trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL, trong đó có hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được Cục Quản lý đất đai nêu tại Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 cụ thể như sau: