Dự thảo Nghị quyết chính sách hỗ trợ chế độ luân phiên đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại TPHCM ra sao?

16:39 | 16/09/2026
Nội dung dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối với người thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập cấp cơ bản và Trạm Y tế xã, phường, đặc khu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh dưới đây.
Nội dung chính
  1. Dự thảo Nghị quyết chính sách hỗ trợ chế độ luân phiên đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại TPHCM ra sao?
  2. Chính sách của Nhà nước về khám bệnh chữa bệnh là gì?
  3. Năm 2026, trường hợp nào hưởng 100% bảo hiểm y tế khi khám, chữa bệnh?

Dự thảo Nghị quyết chính sách hỗ trợ chế độ luân phiên đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại TPHCM ra sao?

Ngày 10/9/2026, Sở Y tế TPHCM đã đăng tải hồ sơ dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối với người thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập cấp cơ bản và Trạm Y tế xã, phường, đặc khu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Tải về Dự thảo Nghị quyết chính sách hỗ trợ chế độ luân phiên đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại TPHCM

Theo đó, bố cục của dự thảo Nghị quyết gồm 06 điều, cụ thể như sau:

- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.

- Điều 2. Chính sách hỗ trợ thực hiện chế độ luân phiên.

Quy định 05 mức hỗ trợ theo chức danh, trình độ chuyên môn; hệ số hỗ trợ 1,2 lần tại xã đảo Thạnh An, 1,5 lần tại đặc khu Côn Đảo và nguyên tắc tiếp tục hưởng các chế độ, chính sách hiện hành nếu đáp ứng điều kiện.

- Điều 3. Điều kiện, thời gian hưởng và nguyên tắc chi trả.

- Điều 4. Nguồn kinh phí và quản lý kinh phí.

Quy định nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.

- Điều 5. Tổ chức thực hiện.

- Điều 6. Điều khoản thi hành.

Xem chi tiết thêm tại Dự thảo Nghị quyết chính sách hỗ trợ chế độ luân phiên đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại TPHCM.

Dự thảo Nghị quyết chính sách hỗ trợ chế độ luân phiên đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại TPHCM ra sao?

Dự thảo Nghị quyết chính sách hỗ trợ chế độ luân phiên đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại TPHCM ra sao?

Chính sách của Nhà nước về khám bệnh chữa bệnh là gì?

Chính sách của Nhà nước về khám bệnh chữa bệnh theo Điều 4 Luật khám bệnh chữa bệnh 2023 như sau:

(1) Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển hoạt động khám bệnh, chữa bệnh; huy động các nguồn lực xã hội cho hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.

(2) Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước cho các hoạt động sau đây:

- Phát triển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc y tế cơ sở, hệ thống cấp cứu ngoại viện; tập trung đầu tư cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

- Khám bệnh, chữa bệnh đối với người có công với cách mạng; trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ cận nghèo; người đang sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người mắc bệnh tâm thần, bệnh phong; người mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A; người mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định;

- Tăng cường phát triển nguồn nhân lực y tế, đặc biệt là nguồn nhân lực thuộc các lĩnh vực truyền nhiễm, tâm thần, giải phẫu bệnh, pháp y, pháp y tâm thần, hồi sức cấp cứu và chuyên ngành, lĩnh vực khác cần ưu tiên để đáp ứng nhu cầu, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ;

- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong khám bệnh, chữa bệnh.

(3) Khuyến khích thực hiện hợp tác công tư; thực hiện ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được ưu đãi về tín dụng để đầu tư nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh; được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập không chia mà để lại để đầu tư phát triển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

(4) Đầu tư cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoạt động không vì mục đích lợi nhuận được xác định thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư trong Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư.

(5) Thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước.

(6) Có chính sách đãi ngộ đặc biệt đối với người hành nghề.

(7) Có chính sách phát triển nguồn nhân lực quản lý, quản trị bệnh viện.

(8) Phát huy vai trò của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp về khám bệnh, chữa bệnh trong hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.

(9) Kế thừa và phát huy y học cổ truyền; kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại.

(10) Kết hợp quân y và dân y trong khám bệnh, chữa bệnh.

Năm 2026, trường hợp nào hưởng 100% bảo hiểm y tế khi khám, chữa bệnh?

Theo điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 261/2025/QH15 quy định như sau:

Điều 2. Mở rộng quyền lợi chăm sóc sức khỏe và giảm chi phí y tế cho người dân
1. Thực hiện tăng tỷ lệ, mức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; chi cho khám sàng lọc, chẩn đoán, điều trị sớm một số bệnh và đối tượng ưu tiên từ Quỹ bảo hiểm y tế theo lộ trình phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, Quỹ bảo hiểm y tế và việc tăng mức đóng bảo hiểm y tế như sau:
a) Người tham gia bảo hiểm y tế thuộc hộ gia đình cận nghèo, người cao tuổi từ đủ 75 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được áp dụng mức hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế;
...

Ngoài ra căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024) quy định mức hưởng bảo hiểm y tế của người tham gia bảo hiểm y tế như sau:

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế
...
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
“Điều 22. Mức hưởng bảo hiểm y tế của người tham gia bảo hiểm y tế
1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật này được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau:
a) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, o, r và s khoản 3 Điều 12 của Luật này. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều 12 của Luật này được chi trả từ nguồn kinh phí bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh của nhóm đối tượng này; trường hợp nguồn kinh phí này không đủ thì do ngân sách nhà nước bảo đảm;
b) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn mức do Chính phủ quy định;
...

Theo đó những trường hợp được hưởng 100% bảo hiểm y tế 2026 khi khám, chữa bệnh (Bảo hiểm 100% áp dụng từ 01/01/2026) bao gồm:

(1) Sĩ quan quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp đang tại ngũ; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.

(2) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân đang tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong công an nhân dân; học viên quân đội, học viên công an, học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí là người Việt Nam.

(3) Học viên quân đội, học viên công an, học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí là người nước ngoài.

(4) Học viên đào tạo sĩ quan dự bị từ 3 tháng trở lên chưa tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

(5) Dân quân thường trực.

(6) Người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; cựu chiến binh.

(7) Trẻ em dưới 6 tuổi.

(8) Thân nhân của liệt sĩ, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

(9) Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số thuộc hộ gia đình cận nghèo đang cư trú tại xã, thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; người dân tộc thiểu số đang cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo.

(10) Người đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng; người đang hưởng trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng theo quy định của pháp luật có liên quan; người đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng mà thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội.

(11) Người từ đủ 75 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, người từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ cận nghèo đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?