- Thông tư liên tịch 01/2026/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP về phối hợp giữa Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát trong thực hiện BLTTHS?
- Trách nhiệm của Cơ quan điều tra trong việc thực hiện yêu cầu, quyết định của Viện kiểm sát ra sao?
- Quy định về thời hạn quyết định việc truy tố theo Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thế nào?
Thông tư liên tịch 01/2026/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP về phối hợp giữa Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát trong thực hiện BLTTHS?
Ngày 28/01/2026, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng liên tịch ban hành Thông tư liên tịch 01/2026/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP quy định về phối hợp giữa Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát trong việc thực hiện một số quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

>>> Tải về Toàn văn Thông tư liên tịch 01/2026/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP
(1) Phạm vi điều chỉnh
Thông tư liên tịch 01/2026/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP quy định về phối hợp giữa Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát trong việc thực hiện một số quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự về khởi tố, điều tra và truy tố.
(2) Đối tượng áp dụng
- Cơ quan điều tra các cấp của Công an nhân dân, Cơ quan điều tra các cấp trong Quân đội nhân dân, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dận tối cao, Điều tra viên trung cấp, Điều tra viên cao cấp là Trưởng Công an cấp xã hoặc Phó trưởng Công an cấp xã được Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp tỉnh phần công tiến hành hoạt động khởi tố, điều tra vụ án (sau đây gọi tắt là Cơ quan điều tra).
- Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự các cấp (sau đây gọi tắt là Viện kiểm sát).
- Người tiến hành tổ tụng thuộc các cơ quan quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch 01/2026/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
(3) Hiệu lực thi hành
Thông tư liên tịch 01/2026/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/3/2026.
Theo đó nguyên tắc phối hợp Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát được quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch 01/2026/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP như sau:
- Bảo đảm tuân thủ đúng chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan theo quy định của pháp luật.
- Được thực hiện thường xuyên, bảo đảm giải quyết vụ việc, vụ án nhanh chóng, kịp thời, đúng pháp luật.
- Bảo đảm bí mật nhà nước, bí mật công tác theo quy định của pháp luật và quy định của mỗi cơ quan.

Thông tư liên tịch 01/2026/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP về phối hợp giữa Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát trong thực hiện BLTTHS? (Hình ảnh từ Internet)
Trách nhiệm của Cơ quan điều tra trong việc thực hiện yêu cầu, quyết định của Viện kiểm sát ra sao?
Trách nhiệm của Cơ quan điều tra trong việc thực hiện yêu cầu, quyết định của Viện kiểm sát được quy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch 01/2026/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP như sau:
- Trong giai đoạn khởi tố, điều tra, truy tố, Cơ quan điều tra phải thực hiện yêu cầu, quyết định của Viện kiểm sát theo quy định tại các Điều 162, 167, 236 và 238 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
- Đối với quyết định quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 159, điểm b khoản 1 Điều 161, khoản 4 và khoản 5 Điều 165 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 nếu không nhất trí, Cơ quan điều tra vẫn phải thực hiện nhưng có quyền kiến nghị với Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp của Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, giải quyết; nếu là Cơ quan điều tra ở cấp trung ương thì kiến nghị với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương xem xét, giải quyết. Trường hợp nhất trí với kiến nghị của Cơ quan điều tra thì Viện kiểm sát cấp trên hủy bỏ quyết định của Viện kiểm sát cấp dưới; nếu không nhất trí thì thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho Cơ quan điều tra đã kiến nghị và Viện kiểm sát cấp dưới.
Quy định về thời hạn quyết định việc truy tố theo Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thế nào?
Thời hạn quyết định việc truy tố được quy định tại Điều 240 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 như sau:
- Trong thời hạn 20 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng, 30 ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ ngày nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra, Viện kiểm sát phải ra một trong các quyết định:
+ Truy tố bị can trước Tòa án;
+ Trả hồ sơ để yêu cầu điều tra bổ sung;
+ Đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án; đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án đối với bị can.
Trường hợp cần thiết, Viện trưởng Viện kiểm sát có thể gia hạn thời hạn quyết định việc truy tố nhưng không quá 10 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng, không quá 15 ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng, không quá 30 ngày đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
- Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra một trong các quyết định quy định tại khoản 1 Điều này, Viện kiểm sát phải thông báo cho bị can, người bào chữa hoặc người đại diện của bị can, bị hại biết việc trả hồ sơ để điều tra bổ sung; giao cho bị can hoặc người đại diện của bị can và gửi cho Cơ quan điều tra, người bào chữa bản cáo trạng, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định tạm đình chỉ vụ án, quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can hoặc quyết định tạm đình chỉ vụ án đối với bị can; thông báo cho bị hại, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.
Việc giao, nhận các văn bản nêu trên được lập biên bản theo quy định tại Điều 133 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 và đưa vào hồ sơ vụ án.
Trường hợp vụ án phức tạp thì thời hạn giao bản cáo trạng, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định tạm đình chỉ vụ án cho bị can hoặc người đại diện của bị can có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày.
- Các quyết định nêu tại khoản 1 Điều 240 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát cấp trên. Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên có quyền rút, đình chỉ, hủy bỏ các quyết định đó nếu thấy không có căn cứ hoặc trái pháp luật và yêu cầu Viện kiểm sát cấp dưới ra quyết định đúng pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];