Các chức danh tư pháp trong Viện kiểm sát nhân dân gồm có các chức danh nào? Việc quản lý công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân được thực hiện như thế nào?

Nguyễn Hoàng Tuấn Kiệt 23,497 lượt xem
01:05 | 03/10/2026
Các chức danh tư pháp trong Viện kiểm sát nhân dân gồm có các chức danh nào? Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền điều động, luân chuyển kiểm sát viên của các Viện kiểm sát quân sự không? Việc quản lý công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân được thực hiện như thế nào?
Nội dung chính
  1. Các chức danh tư pháp trong Viện kiểm sát nhân dân gồm có các chức danh nào?
  2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền điều động, luân chuyển kiểm sát viên của các Viện kiểm sát quân sự không?
  3. Việc quản lý công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân được thực hiện như thế nào?
  4. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân là gì?

Các chức danh tư pháp trong Viện kiểm sát nhân dân gồm có các chức danh nào?

Căn cứ vào Điều 58 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014, được bổ sung bởi điểm a khoản 15 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) quy định về cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân như sau:

Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân
1. Các chức danh tư pháp trong Viện kiểm sát nhân dân gồm có:
a) Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự các cấp;
b) Kiểm sát viên;
c) Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra;
d) Điều tra viên;
đ) Kiểm tra viên;
e) Cán bộ điều tra.
...

Các chức danh tư pháp trong Viện kiểm sát nhân dân gồm có:

- Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự các cấp;

- Kiểm sát viên;

- Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra;

- Điều tra viên;

- Kiểm tra viên;

- Cán bộ điều tra.

Trước đây, căn cứ vào Điều 58 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định về cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân như sau:

Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân
1. Các chức danh tư pháp trong Viện kiểm sát nhân dân gồm có:
a) Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự các cấp;
b) Kiểm sát viên;
c) Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra;
d) Điều tra viên;
đ) Kiểm tra viên.
2. Các công chức khác, viên chức và người lao động khác.
3. Ở Viện kiểm sát quân sự có các chức danh tư pháp, công chức, viên chức, người lao động khác quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và các quân nhân khác.

Các chức danh tư pháp trong Viện kiểm sát nhân dân gồm có:

- Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự các cấp;

- Kiểm sát viên;

- Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra;

- Điều tra viên;

- Kiểm tra viên.

Các chức danh tư pháp trong Viện kiểm sát nhân dân gồm có các chức danh nào?

Các chức danh tư pháp trong Viện kiểm sát nhân dân gồm có các chức danh nào? (Hình từ Internet)

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền điều động, luân chuyển kiểm sát viên của các Viện kiểm sát quân sự không?

Căn cứ vào Điều 60 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 29, 30 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025 quy định về điều động, luân chuyển, biệt phái công chức, viên chức của Viện kiểm sát nhân dân như sau:

Điều động, luân chuyển, biệt phái công chức, viên chức của Viện kiểm sát nhân dân
1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định:
a) Điều động, luân chuyển công chức, viên chức giữa các Viện kiểm sát nhân dân. Khi cần thiết thì điều động, luân chuyển công chức giữa các Viện kiểm sát nhân dân trong cùng một tỉnh, thành phố;
b) Biệt phái công chức, viên chức của Viện kiểm sát nhân dân đến làm việc ở cơ quan nhà nước hoặc đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ.
2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh quyết định điều động, luân chuyển công chức giữa các Viện kiểm sát nhân dân trong cùng một tỉnh, thành phố.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định:
a) Điều động, luân chuyển Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, quân nhân khác, công chức, viên chức giữa các Viện kiểm sát quân sự không cùng quân khu và tương đương sau khi thống nhất với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
b) Biệt phái Kiểm sát viên, Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Kiểm tra viên, quân nhân khác, công chức, viên chức của Viện kiểm sát quân sự đến làm việc ở cơ quan nhà nước hoặc đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ sau khi thống nhất với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
4. Tư lệnh quân khu và tương đương quyết định điều động, luân chuyển Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, quân nhân khác, công chức, viên chức giữa các Viện kiểm sát quân sự trực thuộc quân khu và tương đương sau khi thống nhất với Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương.

Như vậy, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền điều động, luân chuyển, biệt phái công chức, viên chức của Viện kiểm sát nhân dân tại khoản 1 nêu trên.

Bên cạnh đó, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc điều động, luân chuyển, biệt phái công chức, viên chức của Viện kiểm sát nhân dân tại khoản 3.

Việc quản lý công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân được thực hiện như thế nào?

Căn cứ vào Điều 61 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định về quản lý công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân như sau:

- Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thống nhất quản lý công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân các cấp theo quy định của pháp luật, bảo đảm xây dựng Viện kiểm sát nhân dân trong sạch, vững mạnh.

- Viện trưởng các Viện kiểm sát nhân dân khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm quản lý công chức và người lao động khác của Viện kiểm sát theo quy định của Luật này và theo sự phân công, phân cấp của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân là gì?

Căn cứ vào Điều 59 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định về trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân như sau:

(1) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

(2) Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại gây ra khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.

(3) Giữ bí mật nhà nước và bí mật công tác.

(4) Tôn trọng và chịu sự giám sát của nhân dân.

(5) Nghiêm chỉnh chấp hành Hiến pháp, pháp luật, quy định của Viện kiểm sát nhân dân; tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật.

(6) Thường xuyên học tập, nghiên cứu, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

>>> Xem thêm: Bảng lương công chức, viên chức Tải

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Cán bộ công chức viên chức tại TPHCM được hỗ trợ đào tạo tiến sĩ trong nước bao nhiêu tiền? Mức hỗ trợ cụ thể là bao nhiêu?

Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh vừa bạn hành Nghị quyết 43/2026/NQ-HĐND quy định về hỗ trợ đào tạo cán bộ, công chức, việc chức thuộc phạm vi quản lý của Thành phố. Sau đây là chi tiết quy định hỗ trợ đào tạo tiến sĩ trong nước.

Pháp luật
Mức phụ cấp ưu đãi nghề cho viên chức làm chuyên môn y tế tại các trạm, trung tâm và cơ sở y tế theo Nghị định 350 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về mức phụ cấp ưu đãi nghề 70% và 80% đối với viên chức làm chuyên môn y tế tại các trạm y tế, trung tâm và cơ sở y tế, điều kiện về trình độ chuyên môn và trách nhiệm tổ chức thực hiện chế độ phụ cấp, theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất