Quy định về thời điểm XUẤT HÓA ĐƠN mới đầy đủ nhất: Thời điểm, xử lý hóa đơn sai, mức phạt, câu hỏi thường gặp?

Phạm Thị Hồng 14,045 lượt xem
09:09 | 18/07/2026
Dưới đây là tổng hợp quy định về thời điểm XUẤT HÓA ĐƠN mới từ 1/7/2026:
Nội dung chính
  1. Bảng tra cứu thời điểm xuất hóa đơn mới nhất
  2. Điểm mới thời điểm xuất hóa đơn quy định cũ và mới
  3. Hướng dẫn thay thế điều chỉnh hóa đơn kèm hồ sơ chi tiết
  4. Bảng tra cứu mức phạt hóa đơn mới 2026
  5. Tố giác không xuất hóa đơn thưởng 10 triệu đồng
  6. Các câu hỏi thường gặp

Bảng tra cứu thời điểm xuất hóa đơn mới nhất

Bảng tra cứu thời điểm xuất hóa đơn mới nhất từ 1/7/2026 được quy định tại Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

STT

Loại dịch vụ hàng hóa

Thời điểm xuất hóa đơn

Ghi chú

1

Hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia)

Thời điểm chuyển giao quyền

Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

2

Xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu)

Do người bán tự xác định.

Chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan.

3

Cung cấp dịch vụ (cả tổ chức, cá nhân nước ngoài)

- Thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ

- Thời điểm thu tiền khi thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ (trừ tiền đặt cọc)

- Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

4

Giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ

Lập hóa đơn mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao.


5

Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên (cần đối soát số liệu)

Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên

Chậm nhất ngày 07 của tháng sau hoặc trong 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước.

6

Dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin.

Theo kỳ (ngày/tháng) sau khi đối soát số liệu tiêu thụ.

Chậm nhất không quá 02 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ.

7

Hoạt động xây dựng, lắp đặt

Thời điểm nghiệm thu, bàn giao khối lượng hoàn thành

Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

8

Kinh doanh bất động sản

- Chưa chuyển giao quyền: Ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng.

- Đã chuyển giao quyền: Thời điểm chuyển giao quyền.


9

Kinh doanh mua dịch vụ vận tải hàng không

Chậm nhất không quá 05 ngày kế tiếp kể từ ngày chứng từ dich vụ vận tải hàng không xuất.


10

Tìm kiếm thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô

Thời điểm bên mua và bên bán xác định được giá bán chính thức

Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

11

Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than

Thời điểm bên mua, bên bán xác định khối lượng khí giao của tháng.

- Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

- Hoặc theo thỏa thuận bảo lãnh, cam kết của Chính phủ.

12

Hoạt động bán điện

- Theo kỳ (tháng/quý) sau khi đối soát số liệu tiêu thụ.

- Hoặc theo bảo lãnh của Chính phủ


13

Bán xăng, dầu

Thời điểm kết thúc việc bán xăng, dầu theo từng lần bán


14

Cung cấp dịch vụ vận tải hàng không, dịch vụ bảo hiểm qua đại lý

Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên

Chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau tháng phát sinh.

15

Hoạt động cho vay

- Theo kỳ hạn thu lãi tại hợp đồng tín dụng.

- Thời điểm thu được tiền lãi


16

Kinh doanh vận tải hành khách xe taxi

Thời điểm kết thúc chuyến đi


17

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

- KH không yêu cầu: Cuối ngày tổng hợp lập hóa đơn.

- KH yêu cầu: Phải lập hóa đơn điện tử ngay.


18

Hoạt động thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ

- Ngày xe lưu thông qua trạm thu phí

- Theo kỳ/ngày chậm nhất ngày cuối tháng phát sinh dịch vụ.


19

Kinh doanh bảo hiểm

Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm


20

Hoạt động kinh doanh vé xổ số in sẵn

Sau khi thu hồi vé xổ số không tiêu thụ hết

Chậm nhất là trước khi mở thưởng của kỳ tiếp theo

21

Hoạt động kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng

Chậm nhất là 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu

Ngày xác định doanh thu là khoảng thời gian từ 06:00:00 sáng đến 05:59:59 ngày hôm sau.

22

Cung cấp các dịch vụ cho cá nhân là người tiêu dùng

Lập Bảng tổng hợp hóa đơn điện tử theo tháng/quý

Chậm nhất cùng thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT.

23

Không có phần mềm lập hóa đơn tự động, phát sinh giao dịch ban đêm.

Chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo


Điểm mới thời điểm xuất hóa đơn quy định cũ và mới

Điểm mới về thời điểm xuất hóa đơn 2026 từ 1/7/2026 được quy định tại Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

*Các trường hợp bổ sung về thời điểm, phương thức lập hóa đơn:

(1) Bổ sung quy định không lập hóa đơn đối với khoản tiền đặt cọc được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự (khoản 2 điều 9 Nghị định 254/22026/NĐ-CP)

>> Xem chi tiết TẠI ĐÂY

(2) Bổ sung các dịch vụ phát sinh thường xuyên cần có thời gian đối soát lập hóa đơn sau 07 ngày: dịch vụ hoa tiêu hàng hải; quảng cáo trên báo điện tử và nền tảng số; bảo hiểm; bảo vệ (để phù hợp với thực tế và Nghị quyết 05/2025/NQ-CP về thí điểm thị trường tài sản mã hóa – theo quy định tại điểm a khoản 4 điều 9 Nghị định 254/22026/NĐ-CP)

>> Xem chi tiết TẠI ĐÂY

(3) Lập hóa đơn theo hợp đồng bảo hiểm: Bổ sung quy định hướng dẫn cụ thể về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động này (điểm o khoản 4 điều 9 Nghị định 254/22026/NĐ-CP).

(4) Bổ sung quy định cho phép lập hóa đơn tổng vào cuối ngày hoặc cuối tháng đối với một số dịch vụ cung cấp cho cá nhân không có nhu cầu nhận hóa đơn, với điều kiện đơn vị vận hành hệ thống quản lý giao dịch điện tử và có nghĩa vụ cung cấp dữ liệu chi tiết khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

* Quy định mới về thời điểm lập hóa đơn đối với giao dịch ban đêm:

(5) Thời điểm lập hóa đơn đối với giao dịch ban đêm: Thời điểm lập hóa đơn chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo liền kề

>> Xem chi tiết TẠI ĐÂY

Hướng dẫn thay thế điều chỉnh hóa đơn kèm hồ sơ chi tiết

Cách xử lý hóa đơn sai sót theo từng trường hợp cụ thể từ 1/7/2026 được quy định tại Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

(A) ĐỐI VỚI HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

Trường hợp sai sót

Hướng dẫn xử lý

(1) Sai về các nội dung như tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc các nội dung khác nhưng không sai về: mã số thuế, số tiền ghi trên hóa đơn, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn

- Thông báo cho người mua và không phải lập lại hóa đơn;

- Thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Tải về

(2) Sai các nội dung về: mã số thuế; tên hàng hóa, hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng; số tiền ghi trên hóa đơn; thuế suất; tiền thuế hoặc các nội dung bắt buộc khác trừ (1)

Lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế:

- Điều chỉnh hóa đơn đã lập sai:

Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chú “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm…”;

- Thay thế hóa đơn đã lập sai:

Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chú “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm….”.


(3) Sai cùng thông tin về người mua, tên hàng, đơn giá, số lượng, thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng

- Được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai trong cùng tháng.

- Đính kèm bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT TẢI

>> So sánh cách xử lý hóa đơn lập sai mới và cũ theo TT91/2026 và NĐ 70/2025

(B) XỬ LÝ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC THÙ

Trường hợp

Hướng xử lý

Thanh toán thực tế hoặc quyết toán thay đổi giá trị, khối lượng

- Nếu hóa đơn đã lập không sai, nhưng thanh toán thực tế hoặc quyết toán làm thay đổi giá trị/khối lượng.

- Người bán lập hóa đơn điện tử mới đối với số chênh lệch qua quyết toán.

- Phát sinh giảm ghi số âm; phát sinh tăng ghi số dương phù hợp với thực tế.

Chiết khấu thương mại theo số lượng, doanh số

- Số tiền chiết khấu được tính điều chỉnh trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau.

- Hoặc lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh.

Trả lại hàng hóa

- Người mua trả lại toàn bộ hoặc một phần hàng hóa, kể cả đổi hàng làm thay đổi giá trị hàng đã mua: người bán lập hóa đơn điều chỉnh.

- Ngoại lệ: nếu các bên thỏa thuận người mua lập hóa đơn khi trả lại hàng thì người mua lập hóa đơn điện tử giao cho người bán.

Hàng hóa là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng

- Nếu tài sản đã đăng ký theo tên người mua, khi trả lại hàng cần bảo đảm phù hợp pháp luật liên quan.

- Nếu người mua thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử thì người mua lập hóa đơn trả lại hàng cho người bán.

Bảo hiểm và các khoản giảm thu

- Hoàn phí, giảm phí, giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm hoặc khoản chi để giảm thu khác: người bán lập hóa đơn điều chỉnh.

- Trên hóa đơn ghi rõ số tiền phí bảo hiểm hoàn, giảm và lý do hoàn, giảm.

Thu tiền trước, thanh toán, viễn thông, khí thiên nhiên

- Đã lập hóa đơn khi thu tiền trước hoặc trong bất động sản, xây dựng; sau đó hủy/chấm dứt giao dịch hoặc hủy một phần dịch vụ: thực hiện điều chỉnh.

- Tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoàn phí cho khách hàng: lập hóa đơn điều chỉnh, không cần ghi câu “Điều chỉnh cho hóa đơn số.... Mẫu số... ký hiệu... ngày...tháng...năm”

- Dịch vụ viễn thông thanh toán bằng thẻ trả trước: căn cứ dữ liệu bảng kê để lập hóa đơn điều chỉnh.

- Bán khí thiên nhiên định giá ngoại tệ nhưng thanh toán/lập hóa đơn bằng VND: nếu giá trị thay đổi do quy đổi, lập hóa đơn điều chỉnh phần chênh lệch.

HĐĐT từ máy tính tiền hoặc HĐĐT bán hàng hóa là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản

- Người bán lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn đã lập sai.

- Trừ trường hợp thuộc quy định riêng tại điểm c.2 khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC.

(Hàng hóa là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu đã được đăng ký thì người mua thực hiện lập hóa đơn trả lại hàng cho người bán)

Ngành hàng không

- Hóa đơn đổi, hoàn chứng từ vận chuyển hàng không được coi là hóa đơn điều chỉnh.

- Không cần có thông tin “Điều chỉnh tăng/giảm cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... ngày... tháng... năm”.

- Doanh nghiệp vận chuyển hàng không không được xuất hóa đơn của mình cho các trường hợp hoàn, đổi chứng từ vận chuyển do đại lý xuất.

(C) ĐỐI VỚI BẢNG TỔNG HỢP DỮ LIỆU HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

Trường hợp

Hướng xử lý

Đã gửi Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử

- Đã gửi Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử thì người bán gửi thông tin điều chỉnh, thay thế trực tiếp trên Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử của các kỳ tiếp theo.

- Không gửi thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Tải về

Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đã gửi thiếu hoặc sai

- Người bán gửi Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử bổ sung.

- Việc điều chỉnh dữ liệu phải điền đủ thông tin liên quan theo mẫu áp dụng.

Cơ sở dữ liệu giao dịch gửi bị thiếu hoặc sai

- Người bán gửi Bảng thông tin chi tiết giao dịch bổ sung.

Cơ quan thuế phát hiện hóa đơn điện tử lập sai

- Cơ quan thuế thông báo cho người bán theo Mẫu 01/TB-RSĐT TẢI VỀ

- Người bán rà soát và thực hiện điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định.

- Nếu xử lý theo mục (1), hệ thống tự động thông báo tiếp nhận theo Mẫu 01/TB-SSĐT TẢI VỀ

(D) LẬP VĂN BẢN THỎA THUẬN

Trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai tại (2), (3):

- Trường hợp người mua là tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

+ Người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai;

+ Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

- Trường hợp người mua là cá nhân

+ Người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có).

+ Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

Người bán không bắt buộc phải lập văn bản thỏa thuận

- Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo Bảng tổng hợp dữ liệu.

- Chuyển cơ sở dữ liệu thông tin chi tiết giao dịch phát sinh theo Bảng thông tin chi tiết giao dịch.

- Mua bán hàng hóa trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác.

(E) LƯU Ý KHI ÁP DỤNG ĐIỀU CHỈNH THAY THẾ HÓA ĐƠN

Trường hợp

Hướng xử lý

HDĐT đã điều chỉnh, thay thế nhưng vẫn sai

Người bán đã xử lý theo hình thức điều chỉnh hoặc thay thế sau đó lại phát hiện hóa đơn sai thì các lần xử lý tiếp theo người bán sẽ thực hiện theo hình thức đã áp dụng khi xử lý lần đầu.

Chỉ thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh

Trường hợp hóa đơn điện tử được lập không có ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn đã lập sai thì người bán chỉ thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh.

Kê khai hóa đơn điều chỉnh trong một số trường hợp

- Đối với nội dung về giá trị trên hóa đơn điều chỉnh thì bắt buộc điều chỉnh tăng (ghi số dương), điều chỉnh giảm (ghi số âm) đúng với thực tế điều chỉnh.

- Hóa đơn điều chỉnh đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Thông tư 91/2026/TT-BTC thì:

+ Người bán kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh;

+ Người mua kê khai vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh.

Bảng tra cứu mức phạt hóa đơn mới 2026

Theo đó, bảng tra cứu mức phạt hóa đơn mới 2026 theo Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 và Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

NHÓM 1:

- Trường hợp vi phạm quy định lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh, ghi nhận doanh thu

Số lượng HĐ vi phạm

Lập sai thời điểm

Không lập hóa đơn

01 số

500k - 1,5 Triệu

1 - 2 Triệu

02 đến dưới 10 số

2 - 5 Triệu

2 - 10 Triệu

10 đến dưới 20 số

5 - 15 Triệu

10 - 30 Triệu

20 đến dưới 50 số

15 - 30 Triệu

30 - 50 Triệu

50 đến dưới 100 số

30 - 50 Triệu

60 - 80 Triệu (MAX)

Trên 100 số

50 - 70 Triệu (MAX)

60 - 80 Triệu (MAX)

NHÓM 2:

- Các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;

- Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất);

- Xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa

Số lượng HĐ vi phạm

Lập sai thời điểm

Không lập hóa đơn

01 số

Cảnh cáo (0đ)

Cảnh cáo (0đ)

02 đến dưới 10 số

500k - 1,5 Triệu

1 - 2 Triệu

10 đến dưới 50 số

2 - 5 Triệu

2 - 10 Triệu

50 đến dưới 100 số

5 - 15 Triệu

10 - 30 Triệu

Trên 100 số

15 - 30 Triệu

30 - 50 Triệu

Lưu ý: Mức nêu trên là mức áp dụng cho tổ chức. Cá nhân bị phạt bằng 1/2 mức phạt của tổ chức. Trường hợp vi phạm xảy ra trong cùng một ngày chỉ bị xử phạt 01 lần theo mức cao nhất trong khung (khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Tố giác không xuất hóa đơn thưởng 10 triệu đồng

Căn cứ khoản 5 Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định tố giác không xuất hóa đơn thưởng 10 triệu đồng từ 01/7/2026 như sau:

Khen thưởng người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao hóa đơn điện tử
...
5. Mức chi khen thưởng người tiêu dùng cung cấp thông tin phản ánh hành vì không lập và giao hóa đơn của 01 vụ việc không quá 10% số tiền xử phạt vi phạm hành chính, tối đa 10.000.000 đồng/01 vụ việc. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức khen thưởng, hình thức, trình tự, thủ tục khen thưởng, quản lý, sử dụng kinh phí.

Như vậy, từ 01/7/2026, người tiêu dùng tố giác người bán có hành vi không lập và giao hóa đơn được thưởng không quá 10% số tiền xử phạt vi phạm hành chính, tối đa 10.000.000 đồng/01 vụ việc.

*Lưu ý: Người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xem xét khen thưởng khi đáp ứng các điều kiện sau:

- Cung cấp thông tin trung thực, chính xác, kịp thời; có căn cứ xác định thời gian, địa điểm và người thực hiện hành vi vi phạm;

- Nội dung thông tin phản ánh đúng thực tế phát sinh, đủ cơ sở để cơ quan thuế xác định tính chất, mức độ vi phạm và thực hiện kiểm tra, xác minh;

- Trên cơ sở thông tin phản ánh, cung cấp, cơ quan thuế đã ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Các câu hỏi thường gặp

Cách xuất hóa đơn VAT cho cá nhân/ khách lẻ từ 1/7/2026?

(1) Về nội dung hóa đơn

Xuất hóa đơn cho cá nhân cần đảm bảo có các nội dung theo Điều 10 và Phụ lục kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP đối với người mua là cá nhân/khách lẻ. Cụ thể như sau:

* Nội dung bắt buộc chung trên hóa đơn

  • Tên hóa đơn: (Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG, HÓA ĐƠN BÁN HÀNG).
  • Ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn.
  • Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán (Doanh nghiệp/Tổ chức kinh doanh xuất hóa đơn).
  • Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính; số lượng; đơn giá; thành tiền (trước thuế).
  • Thuế suất thuế GTGT (áp dụng với hóa đơn GTGT), tổng cộng tiền thuế GTGT và tổng cộng tiền thanh toán (bao gồm thuế GTGT).
  • Chữ ký số của người bán (trừ một số trường hợp đặc thù như HĐĐT từ máy tính tiền).
  • Mã của cơ quan thuế (đối với hóa đơn có mã).

* Nội dung liên quan đến cá nhân (Người mua)

Khi xuất hóa đơn cho cá nhân đây là phần có sự khác biệt tùy thuộc vào đối tượng. Cụ thể:

Đối tượng người mua

Yêu cầu về thông tin trên hóa đơn

Cá nhân kinh doanh/Hộ kinh doanh

Bắt buộc ghi đầy đủ:

- Tên đơn vị: Tên hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh.

- Địa chỉ.

- Mã số thuế (MST/Số định danh cá nhân).

Cá nhân (không kinh doanh) có yêu cầu lấy hóa đơn

Nên ghi đầy đủ:

- Tên đơn vị: Họ và tên cá nhân.

- Địa chỉ.

- Mã số thuế/Số định danh cá nhân.

*Người mua là người nước ngoài: Có thể dùng số hộ chiếu/giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch thay cho địa chỉ và số định danh cá nhân.

Cá nhân (khách lẻ) không yêu cầu lấy hóa đơn (hoặc giao dịch tại siêu thị, TTTM, bán xăng dầu)

Không nhất thiết phải có các chỉ tiêu:

- Tên, địa chỉ, mã số thuế người mua.

- Chữ ký số của người mua.

Trên hóa đơn có thể ghi tên đơn vị là “Bán cho người tiêu dùng”.

Ngoài ra, đối với hóa đơn điện tử, không nhất thiết phải có các nội dung sau:

  • Chữ ký điện tử của người mua (trừ trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh và có thỏa thuận ký).
  • Chữ ký điện tử/chữ ký số của người bán và người mua đối với hóa đơn được cấp mã theo từng lần phát sinh.

>> Bán hàng qua sàn TMĐT lấy thông tin người mua xuất hóa đơn ở đâu?

(2) Thời điểm xuất hóa đơn

Như nêu ở trên

Có bắt buộc ghi CCCD trên hóa đơn điện tử không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về việc xuất hóa đơn cho cá nhân như sau:

Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ; xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trừ các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
...

Theo đó, khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán bắt buộc phải xuất hóa đơn kể cả trường hợp khách lẻ không lấy hóa đơn và ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Bên cạnh đó, quy định tại Mục 4, 9 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, quy định trường hợp xuất hóa đơn không cần đầy đủ thông tin người mua thì xử lý như sau:

(1) Trường hợp người mua là người tiêu dùng

Không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân (CCCD) thì trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng”

Lưu ý: Hóa đơn không có thông tin người mua hoặc hóa đơn xuất cho người tiêu dùng thì không có giá trị để tổ chức kinh tế, cơ quan, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng vào mục đích hạch toán chi phí hoặc quyết toán thuế theo quy định pháp luật về thuế.

(2) Đối với hóa đơn điện tử bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại, rạp chiếu phim

Người mua là cá nhân không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, số định danh cá nhân (CCCD) của người mua, chữ ký số của người mua.

(3) Đối với hóa đơn điện tử bán xăng dầu

Khách hàng là cá nhân không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua thì không nhất thiết phải có các chỉ tiêu: Tên, địa chỉ, số định danh cá nhân (CCCD) của người mua, chữ ký số của người mua;

(4) Đối với hóa đơn điện tử hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng

Không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, số định danh cá nhân (CCCD) của người mua, chữ ký số của người mua;

(5) Đối với hóa đơn thương mại điện tử

Trên hóa đơn không nhất thiết phải có số định danh cá nhân (CCCD), chữ ký số của người mua.

Khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán bắt buộc phải xuất hóa đơn kể cả trường hợp khách lẻ không lấy hóa đơn và ghi đầy đủ nội dung theo quy định.

Tùy trường hợp, khi xuất hóa đơn cho cá nhân người bán không cần ghi số định danh cá nhân (CCCD), tuy nhiên phải đảm bảo đầy đủ nội dung hóa đơn theo quy định pháp luật.

Như vậy, không phải mọi trường hợp đều bắt buộc ghi CCCD trên hóa đơn điện tử.

Bán hàng qua sàn TMĐT lấy thông tin người mua xuất hóa đơn ở đâu?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán bắt buộc phải xuất hóa đơn và ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Bên cạnh đó, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được quy định tại Điều 17 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
1. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có quyền:
...
c) Yêu cầu chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số cung cấp thông tin người mua, thông tin liên quan đến giao dịch, thời điểm giao hàng và xác nhận trạng thái hoàn tất đơn hàng trên hệ thống để người bán lập hóa đơn điện tử theo quy định đối với trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số;
...

Theo đó, tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trên sàn thương mại điện tử có quyền yêu cầu cung cấp thông tin người mua, thông tin liên quan đến giao dịch, thời điểm giao hàng và xác nhận trạng thái hoàn tất đơn hàng trên hệ thống để xuất hóa đơn.

Ngoài ra, nội dung hóa đơn thương mại điện tử được quy định tại điểm 9 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP cụ thể:

PHỤ LỤC
NỘI DUNG CỦA HÓA ĐƠN
...
9. Một số trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết có đầy đủ các nội dung
...
n) Đối với hóa đơn thương mại điện tử trên hóa đơn không nhất thiết phải có số định danh cá nhân, chữ ký số của người mua.

Theo quy định tại điểm b khoản 4 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP có quy định như sau:

Theo đó, từ 1/7/2026 trường hợp người mua không cung cấp thông tin (tên, địa chỉ, số định danh cá nhân) thì trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng”.

Từ những cơ sở trên, khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán bắt buộc phải xuất hóa đơn kể cả trường hợp khách lẻ không lấy hóa đơn và ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Người bán hàng qua sàn TMĐT có thể lấy thông tin người mua xuất hóa đơn thông qua phương thức:

- Yêu cầu sàn TMĐT cung cấp thông tin: (thông tin người mua, thông tin liên quan đến giao dịch, thời điểm giao hàng và xác nhận trạng thái hoàn tất đơn hàng)

Bên cạnh đó, đối với hóa đơn thương mại điện tử trường hợp người mua không cung cấp thông tin (tên, địa chỉ, số định danh cá nhân) thì không bắt buộc phải điền đủ các thông tin này, nhưng trên hóa đơn phải thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng” và điền đầy đủ các nội dung sau:

+ Tên hóa đơn: (Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG, HÓA ĐƠN BÁN HÀNG).

+ Ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn.

+ Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán (Doanh nghiệp/Tổ chức kinh doanh xuất hóa đơn).

+ Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính; số lượng; đơn giá; thành tiền (trước thuế).

+ Thuế suất thuế GTGT (áp dụng với hóa đơn GTGT), tổng cộng tiền thuế GTGT và tổng cộng tiền thanh toán (bao gồm thuế GTGT).

+ Chữ ký số của người bán (trừ một số trường hợp đặc thù như HĐĐT từ máy tính tiền).

+ Thời điểm lập hóa đơn.

+ Mã của cơ quan thuế (đối với hóa đơn có mã).

>> Cách xử lý hóa đơn sai sót theo từng trường hợp cụ thể từ 1/7/2026

>> Hướng dẫn xuất hóa đơn VAT cho cá nhân/khách lẻ từ 1/7/2026

Lưu ý:

- Đối với hóa đơn điện tử, không nhất thiết phải có các nội dung sau:

  • Chữ ký điện tử của người mua (trừ trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh và có thỏa thuận ký).
  • Chữ ký điện tử/chữ ký số của người bán và người mua đối với hóa đơn được cấp mã theo từng lần phát sinh.

- Hóa đơn không có thông tin người mua nêu ở trên thì không có giá trị để tổ chức kinh tế, cơ quan, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng vào mục đích hạch toán chi phí hoặc quyết toán thuế theo quy định pháp luật về thuế.

Quy định về thời điểm XUẤT HÓA ĐƠN mới đầy đủ nhất: Thời điểm, xử lý hóa đơn sai, mức phạt, câu hỏi thường gặp?

Quy định về thời điểm XUẤT HÓA ĐƠN mới đầy đủ nhất: Thời điểm, xử lý hóa đơn sai, mức phạt, câu hỏi thường gặp? (Hình từ Internet)

Xem các bài viết khác cùng chủ đề:

>> Xem chi tiết thời điểm lập hóa đơn 23 hàng hóa dịch vụ từ 1/7/2026

>> Chính sách mới về HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ có hiệu lực từ 1/7/2026

>> QUY ĐỊNH MỚI về KẾ TOÁN có hiệu lực từ 1/7/2026

>> Cập nhật THAY ĐỔI THUẾ TNCN từ 1/7/2026

>> Chính sách mới về HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ có hiệu lực từ 1/7/2026

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?