SO SÁNH cách xử lý hóa đơn lập sai theo TT91/2026 và NĐ 70/2025 ra sao? Cách xử lý hóa đơn lập sai mới và cũ?
>> Bán hàng qua sàn TMĐT lấy thông tin người mua xuất hóa đơn ở đâu?
Dưới đây là so sánh cách xử lý hóa đơn lập sai đối với trường hợp không phải lập lại hóa đơn, được lựa chọn điều chỉnh thay thế tại điểm a, b khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC, theo quy định cũ và mới như sau:
CÁCH XỬ LÝ | TT91/2026 | NĐ 70/2025 |
Không phải lập lại HĐ | Trường hợp sai về các nội dung trên HĐ như tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc các nội dung khác nhưng không sai về: Mã số thuế, số tiền ghi trên hóa đơn, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn. --> TT91 bổ sung thêm so với NĐ70 - Số tiền bằng chữ - Các nội dung khác (Theo khoản 5 điều 10 NĐ254/2026/NĐ-CP thì nội dung khác là các nội dung không bắt buộc) CSPL: Điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC | Trường hợp có sai về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai. CSPL: Điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP |
Được lựa chọn thay thế hoặc điều chỉnh HĐ | Trường hợp HĐĐT đã lập sai các nội dung về: mã số thuế; tên hàng hóa, hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng; số tiền ghi trên hóa đơn; thuế suất; tiền thuế hoặc các nội dung bắt buộc khác (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này). --> TT91 bổ sung thêm so với NĐ70 - Tên hàng hóa - Các nội dung bắt buộc khác (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này) CSPL: Điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC | Trường hợp có sai: mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng. CSPL: Điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP |

SO SÁNH cách xử lý hóa đơn lập sai theo TT91/2026 và NĐ 123/2020 ra sao? Cách xử lý hóa đơn lập sai mới và cũ? (Hình từ Internet)
Điểm mới về THỜI ĐIỂM XUẤT HÓA ĐƠN 2026? Hướng dẫn thay thế điều chỉnh hóa đơn kèm hồ sơ chi tiết?
Điểm mới về THỜI ĐIỂM XUẤT HÓA ĐƠN 2026 từ 1/7/2026 được quy định tại Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
*Các trường hợp bổ sung về thời điểm, phương thức lập hóa đơn:
(1) Bổ sung quy định không lập hóa đơn đối với khoản tiền đặt cọc được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự (khoản 2 điều 9 Nghị định 254/22026/NĐ-CP)
(2) Bổ sung các dịch vụ phát sinh thường xuyên cần có thời gian đối soát lập hóa đơn sau 07 ngày: dịch vụ hoa tiêu hàng hải; quảng cáo trên báo điện tử và nền tảng số; bảo hiểm; bảo vệ (để phù hợp với thực tế và Nghị quyết 05/2025/NQ-CP về thí điểm thị trường tài sản mã hóa – theo quy định tại điểm a khoản 4 điều 9 Nghị định 254/22026/NĐ-CP)
(3) Lập hóa đơn theo hợp đồng bảo hiểm: Bổ sung quy định hướng dẫn cụ thể về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động này (điểm o khoản 4 điều 9 Nghị định 254/22026/NĐ-CP).
(4) Bổ sung quy định cho phép lập hóa đơn tổng vào cuối ngày hoặc cuối tháng đối với một số dịch vụ cung cấp cho cá nhân không có nhu cầu nhận hóa đơn, với điều kiện đơn vị vận hành hệ thống quản lý giao dịch điện tử và có nghĩa vụ cung cấp dữ liệu chi tiết khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
* Quy định mới về thời điểm lập hóa đơn đối với giao dịch ban đêm:
(5) Thời điểm lập hóa đơn đối với giao dịch ban đêm: Thời điểm lập hóa đơn chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo liền kề
Bảng tra cứu mức phạt hóa đơn mới 2026
Theo đó, bảng tra cứu mức phạt hóa đơn mới 2026 theo Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 và Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
NHÓM 1:
- Trường hợp vi phạm quy định lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh, ghi nhận doanh thu
Số lượng HĐ vi phạm | Lập sai thời điểm | Không lập hóa đơn |
01 số | 500k - 1,5 Triệu | 1 - 2 Triệu |
02 đến dưới 10 số | 2 - 5 Triệu | 2 - 10 Triệu |
10 đến dưới 20 số | 5 - 15 Triệu | 10 - 30 Triệu |
20 đến dưới 50 số | 15 - 30 Triệu | 30 - 50 Triệu |
50 đến dưới 100 số | 30 - 50 Triệu | 60 - 80 Triệu (MAX) |
Trên 100 số | 50 - 70 Triệu (MAX) | 60 - 80 Triệu (MAX) |
NHÓM 2:
- Các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;
- Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất);
- Xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa
Số lượng HĐ vi phạm | Lập sai thời điểm | Không lập hóa đơn |
01 số | Cảnh cáo (0đ) | Cảnh cáo (0đ) |
02 đến dưới 10 số | 500k - 1,5 Triệu | 1 - 2 Triệu |
10 đến dưới 50 số | 2 - 5 Triệu | 2 - 10 Triệu |
50 đến dưới 100 số | 5 - 15 Triệu | 10 - 30 Triệu |
Trên 100 số | 15 - 30 Triệu | 30 - 50 Triệu |
Lưu ý: Mức nêu trên là mức áp dụng cho tổ chức. Cá nhân bị phạt bằng 1/2 mức phạt của tổ chức. Trường hợp vi phạm xảy ra trong cùng một ngày chỉ bị xử phạt 01 lần theo mức cao nhất trong khung (khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
Xem các bài viết khác cùng chủ đề:
>> Xem chi tiết thời điểm lập hóa đơn 23 hàng hóa dịch vụ từ 1/7/2026
>> Chính sách mới về HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ có hiệu lực từ 1/7/2026
>> QUY ĐỊNH MỚI về KẾ TOÁN có hiệu lực từ 1/7/2026
>> Cập nhật THAY ĐỔI THUẾ TNCN từ 1/7/2026
>> Chính sách mới về HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ có hiệu lực từ 1/7/2026
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];