Phụ lục II Tài sản tính theo rủi ro tín dụng đối tác tại Thông tư 14/2025 thay thế Thông tư 41/2016 NHNN?
Ngày 30/6/2025, Thống đốc Ngân hành Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 14/2025/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2025.
Tài sản tính theo rủi ro tín dụng đối tác được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 14/2025/TT-NHNN như sau:
(1) Đối với các giao dịch với Trung tâm thanh toán tập trung (Central clearing house), Trung tâm lưu ký chứng khoán và các giao dịch ngân hàng bán quyền chọn (short options), rủi ro tín dụng đối tác được xác định bằng 0.
(2) Đối với các giao dịch có tiền ký quỹ, tài sản bảo đảm đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 26 Thông tư 14/2025/TT-NHNN, giá trị giao dịch được giảm trừ số tiền ký quỹ và giảm thiểu rủi ro theo tài sản bảo đảm quy định tại Điều 26 Thông tư này.
(3) Giá trị giao dịch, giá trị tài sản cơ sở phải được lấy theo giá trị thị trường (mark to market). Trường hợp không có giá trị thị trường, ngân hàng phải tính toán giá trị theo các dữ liệu thị trường (mark to model) và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của phương pháp tính toán, đồng thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo đối tượng giám sát) trước khi thực hiện. Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo đối tượng giám sát) sẽ yêu cầu ngân hàng sửa đổi phương pháp tính toán trong trường hợp cần thiết.
(4) Đối với giao dịch sản phẩm phái sinh: Tài sản tính theo rủi ro tín dụng đối tác của giao dịch thứ j (RWAccrj) được tính theo công thức:
RWAccrj = (RCj + PFEj) - Cj ]x CRW |
Trong đó:
- RCj: Chi phí thay thế của giao dịch thứ j được xác định theo giá trị thị trường của giao dịch thay thế tương ứng với giá trị tài sản cơ sở, giá trị giao dịch gốc (chỉ lấy giá trị dương);
- PFEj: Giá trị tương lai trạng thái rủi ro của giao dịch thứ j được xác định trên cơ sở tổng giá trị vốn danh nghĩa xác định theo quy định của pháp luật về hạch toán kế toán nhân với chỉ số tăng thêm (add-on factor) theo từng thời hạn còn lại như sau:
Lãi suất | Ngoại hối (gồm Vàng tiêu chuẩn) | Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền | Kim loại quý (trừ vàng) | Các hàng hóa khác | |
Từ 01 năm trở xuống | 0,0% | 1,0% | 6,0% | 7,0% | 10,0% |
Trên 01 năm đến 05 năm | 0,5% | 5,0% | 8,0% | 7,0% | 12,0% |
Trên 05 năm | 1,5% | 7,5% | 10,0% | 8,0% | 15,0% |
Trong đó:
(i) Đối với các hợp đồng giao dịch vốn gốc nhiều lần, chỉ số tăng thêm phải tính theo từng lần thanh toán còn lại của hợp đồng;
(ii) Trường hợp giá trị vốn danh nghĩa khác nhau theo thỏa thuận của giao dịch, chỉ số tăng thêm phải tính theo từng giá trị vốn danh nghĩa thỏa thuận theo giao dịch;
(iii) Đối với hợp đồng có ngày thanh toán hợp đồng cụ thể và ngày cụ thể định lại giá trị thị trường của hợp đồng bằng 0 thì thời hạn còn lại được xác định bằng thời gian cho đến kỳ định lại giá trị tiếp theo. Trường hợp hợp đồng lãi suất có thời hạn còn lại trên 01 năm mà đáp ứng các điều kiện trên, chỉ số tăng thêm là 0,5%;
(iv) “Các hàng hóa khác” bao gồm cả các hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi, hợp đồng quyền chọn mua và các hợp đồng phái sinh tương tự mà không thuộc các cột còn lại;
(v) Đối với sản phẩm hoán đổi lãi suất thả nổi/thả nổi một đồng tiền, tài sản tính theo rủi ro tín dụng đối tác (RWAccr) tính theo giá trị thị trường của giao dịch, không phải tính giá trị tương lai trạng thái rủi ro của giao dịch (PFEj).
(vi) Đối với giao dịch sản phẩm phái sinh tín dụng, chỉ số tăng thêm được xác định như sau:
Giao dịch sản phẩm phái sinh tín dụng | Chỉ số tăng thêm |
1. Hợp đồng hoán đổi lợi nhuận tổng: - Nghĩa vụ tham chiếu đủ tiêu chuẩn là các nghĩa vụ của các tổ chức tài chính công lập của chính phủ, ngân hàng phát triển hoặc các hợp đồng hoán đổi khác có xếp hạng tín nhiệm từ Baa trở lên của Moody hoặc BBB trở lên của Standard & Poor’s, Fitch Rating; | 5% |
- Nghĩa vụ tham chiếu không đủ tiêu chuẩn là các nghĩa vụ không đáp ứng các điều kiện nêu trên. | 10% |
2. Hợp đồng hoán đổi vỡ nợ tín dụng: - Nghĩa vụ tham chiếu đủ tiêu chuẩn; | 5% |
- Nghĩa vụ tham chiếu không đủ tiêu chuẩn. | 10% |
- Cj: Giá trị tài sản đảm bảo. Cj được hiệu chỉnh theo hệ số hiệu chỉnh quy định tại Điều 26 Thông tư này. Cj = 0 nếu không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 26 Thông tư này;
- CRW: Hệ số rủi ro tín dụng của đối tác theo quy định tại Mục 2 Chương II Thông tư này.
(5) Đối với các giao dịch Repo và Reverse Repo (trừ giao dịch mua có kỳ hạn công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác quy định tại Mục 6 Phụ lục này), tài sản tính theo rủi ro tín dụng đối tác (RWAccrj) được tính theo công thức sau:
RWAccrj = (0, Ej - C j x (1-Hc-Hfx))]}x CRW |
Trong đó:
- Hc: Hệ số hiệu chỉnh tương ứng của tài sản cơ sở được quy định tại Điều 26 Thông tư này. Cj bằng 0 nếu không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 26 Thông tư này;
- Hfx: Hệ số hiệu chỉnh độ lệch tiền tệ giữa giao dịch và tài sản bảo đảm, tài sản cơ sở và bằng 8%;
- CRW: Hệ số rủi ro tín dụng của đối tác theo quy định tại Mục 2 Chương II Thông tư này.
Đối với ngân hàng mua có kỳ hạn:
(i) Ej: Giá trị mua lại theo thỏa thuận của giao dịch thứ j theo quy định của pháp luật;
(ii) Cj: Giá trị của tài sản cơ sở thứ j.
Đối với ngân hàng bán có kỳ hạn:
(i) Ej: Giá trị của tài sản cơ sở thứ j;
(ii) Cj: Giá trị mua lại theo thỏa thuận của giao dịch thứ j theo quy định của pháp luật.
(6) Đối với giao dịch mua có kỳ hạn tài sản tài chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác, rủi ro tín dụng đối tác được tính như sau:
RWAccr = Ej x CRW |
Trong đó:
- Ej: Giá trị thanh toán khi đến hạn thanh toán, lãi chiết khấu và các chi phí hợp lý khác liên quan đến hợp đồng chiết khấu theo thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng (nếu có) của giao dịch thứ j theo quy định của pháp luật;
- CRW: Hệ số rủi ro tín dụng của đối tác theo quy định tại Mục 2 Chương II Thông tư này.
(7) Đối với giao dịch có thỏa thuận thanh toán đồng thời mà đối tác không thực hiện thanh toán đúng thời gian đã cam kết, ngân hàng phải có quy trình theo dõi, giám sát chặt chẽ và phải tính tài sản tính theo rủi ro tín dụng đối tác (RWAccr) khi giao dịch không được thanh toán sau 05 ngày kể từ ngày thanh toán đã cam kết theo công thức:
RWAccr = x r |
Trong đó:
- GD: Số dư giao dịch chưa thanh toán đúng thời hạn cam kết;
- r: Hệ số rủi ro áp dụng theo số ngày chậm trả, được xác định như sau:
Số ngày chậm thanh toán | Hệ số rủi ro |
Từ 5 đến 15 ngày | 8% |
Từ 16 đến 30 ngày | 50% |
Từ 31 đến 45 ngày | 75% |
Từ 46 ngày trở lên | 100% |
(8) Đối với giao dịch không thỏa thuận thanh toán đồng thời, ngân hàng đã thực hiện thanh toán theo cam kết, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày thỏa thuận thanh toán mà đối tác chưa thực hiện nghĩa vụ, ngân hàng tính tài sản tính theo rủi ro tín dụng đối tác (RWAccr) theo công thức sau:
RWAccr = Ej x CRW |
Trong đó:
- Ej: Giá trị của giao dịch thứ j;
- CRW: Hệ số rủi ro tín dụng của đối tác theo quy định tại Mục 2 Chương II Thông tư này.
Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thỏa thuận thanh toán mà đối tác chưa thực hiện nghĩa vụ, ngân hàng phải trừ giá trị giao dịch và chi phí thay thế của giao dịch, nếu có vào vốn tự có cho tới khi đối tác thực hiện nghĩa vụ.
(9) Việc bù trừ hai bên là việc ngân hàng thay thế một nghĩa vụ thanh toán với đối tác cho một đồng tiền nhất định vào thời điểm nhất định đối với các nghĩa vụ cùng đồng tiền và cùng thời điểm. Việc bù trừ hai bên chỉ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có thỏa thuận, hợp đồng bù trừ hai bên tạo ra một nghĩa vụ hợp pháp cho các giao dịch mà ngân hàng được nhận hoặc phải thực hiện thanh toán theo số dư bù trừ của các giá trị thị trường của các giao dịch riêng lẻ khi đối tác không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng do không có khả năng thanh toán, bị phá sản, bị thanh lý hoặc các trường hợp tương tự khác; không có điều khoản cho phép đối tác chỉ thực hiện việc thanh toán hạn chế hoặc không thanh toán đầy đủ từ tài sản của bên không thanh toán kể cả bên thanh toán là người được nhận thanh toán bù trừ;
- Pháp luật của các nước có liên quan cho phép việc bù trừ hai bên;
- Có quy trình đảm bảo các yêu cầu pháp lý của thỏa thuận, hợp đồng bù trừ hai bên được rà soát phù hợp theo những thay đổi của pháp luật liên quan.
(10) Tài sản tính theo rủi ro tín dụng đối tác (RWAccr) khi bù trừ hai bên được xác định là tổng giá trị của các chi phí thay thế bù trừ, (nếu dương) và chỉ số tăng thêm theo giá trị vốn gốc danh nghĩa. Chỉ số tăng thêm của giao dịch bù trừ (ANet) được xác định theo công thức:
ANet = AGross (0,4 + 0,6 NGR) |
Trong đó:
- AGross: Chỉ số tăng thêm tổng hợp được xác định bằng tổng giá trị tương lai trạng thái rủi ro của giao dịch của các giao dịch thành phần tính theo công thức quy định tại Mục 4 Phụ lục này;
- NGR: Tỷ lệ chi phí thay thế bù trừ trên tỷ lệ thay thế tổng hợp của các giao dịch trong thỏa thuận/hợp đồng bù trừ hai bên.
Ví dụ minh họa đối với giao dịch mua, bán có kỳ hạn:
Ngân hàng A (xếp hạng B+) và Ngân hàng B (không có xếp hạng tín nhiệm) ký kết hợp đồng mua bán có kỳ hạn 100 tỷ trái phiếu 10 năm của Ngân hàng C (không có xếp hạng tín nhiệm) trong thời hạn 3 tháng với giá trị mua lại là 98 tỷ đồng. Giá trị thị trường của số trái phiếu này tại thời điểm tính là 99 tỷ đồng. Việc tính tài sản theo rủi ro tín dụng đối tác tại Ngân hàng A và Ngân hàng B như sau:
- Giá trị Hc đối với trái phiếu 10 năm của Ngân hàng C (không có xếp hạng tín nhiệm) theo Điều 26 Thông tư này là 12%.
- Ngân hàng A (bên bán) phải xác định tài sản tính theo rủi ro tín dụng đối tác cho giao dịch này như sau:
+ Xác định hệ số rủi ro tín dụng của đối tác (ngân hàng B) theo quy định tại Mục 2 Chương II Thông tư này là 70%
+ Tính tài sản tính theo rủi ro tín dụng đối tác:
RWAccr = (0, (99 - 98 x (1-0,12) ]x 70% = 8,932 tỷ đồng.
- Ngân hàng B (bên mua) phải xác định tài sản tính theo rủi ro tín dụng đối tác cho giao dịch này như sau:
+ Xác định hệ số rủi ro tín dụng của đối tác (ngân hàng A) theo quy định tại Mục 2 Chương II Thông tư này là 50%.
+ Tính tài sản tính theo rủi ro tín dụng đối tác:
RWAccr = (0, (98 - 99 x (1-0,12)]x 50% = 5,44 tỷ đồng.
TẢI VỀ Trọn bộ Phụ lục II Tài sản tính theo rủi ro tín dụng đối tác

Phụ lục II Tài sản tính theo rủi ro tín dụng đối tác tại Thông tư 14/2025 thay thế Thông tư 41/2016 NHNN? (Hình từ Internet)
Rủi ro tín dụng bao gồm những gì?
Căn cứ theo khoản 18 Điều 2 Thông tư 14/2025/TT-NHNN quy định rủi ro tín dụng bao gồm:
- Rủi ro tín dụng khách hàng là rủi ro do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng hoặc thỏa thuận với ngân hàng;
- Rủi ro tín dụng đối tác là rủi ro do đối tác không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ thanh toán trước hoặc khi đến hạn của các giao dịch quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 14/2025/TT-NHNN.
Cơ cấu tổ chức và hoạt động quản lý tỷ lệ an toàn vốn thế nào?
Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 14/2025/TT-NHNN quy định cơ cấu tổ chức và hoạt động quản lý tỷ lệ an toàn vốn như sau:
- Hoạt động quản lý tỷ lệ an toàn vốn:
+ Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên (đối với ngân hàng thương mại) hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài) thực hiện:
(i) Ban hành quy định nội bộ về tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của ngân hàng phù hợp với nhu cầu, đặc điểm, mức độ rủi ro trong hoạt động, chu kỳ kinh doanh, khả năng thích ứng với rủi ro và chiến lược kinh doanh của ngân hàng; phù hợp với Thông tư này và quy định của pháp luật liên quan;
(ii) Giám sát đối với Tổng giám đốc (Giám đốc) (đối với ngân hàng thương mại) trong việc thực hiện quản lý tỷ lệ an toàn vốn;
+ Tổng giám đốc (Giám đốc) thực hiện:
(i) Xây dựng và trình Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên (đối với ngân hàng thương mại) ban hành quy định nội bộ về tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;
(ii) Quản lý tỷ lệ an toàn vốn đảm bảo tuân thủ quy định nội bộ;
(iii) Giám sát đối với các cá nhân, bộ phận thực hiện chức năng quản lý tỷ lệ an toàn vốn;
+ Có cá nhân, bộ phận thực hiện chức năng quản lý tỷ lệ an toàn vốn, trình Tổng giám đốc (Giám đốc) để báo cáo Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên (đối với ngân hàng thương mại) hoặc trình Tổng giám đốc (Giám đốc) (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài) theo quy định nội bộ về tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của ngân hàng phù hợp với Thông tư này và quy định của pháp luật liên quan.
- Ban Kiểm soát của ngân hàng thương mại phải giám sát việc chấp hành các quy định về tỷ lệ an toàn vốn tại Thông tư 14/2025/TT-NHNN.
- Kiểm toán nội bộ của ngân hàng thực hiện rà soát, đánh giá độc lập, khách quan về tính thích hợp và sự tuân thủ quy định nội bộ về quản lý tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng.
Lưu ý:
Thứ nhất, hướng dẫn áp dụng quy định về tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng thương mại
Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 14/2025/TT-NHNN quy định về tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng thương mại như sau:
- Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2030, ngân hàng phải áp dụng quy định tại Thông tư 14/2025/TT-NHNN, trừ quy định tại Chương III Thông tư 14/2025/TT-NHNN.
- Việc thực hiện phương pháp tiêu chuẩn cho rủi ro tín dụng khách hàng và tính tỷ lệ an toàn vốn như sau:
+ Kể từ ngày Thông tư 14/2025/TT-NHNN có hiệu lực, ngân hàng có khả năng thực hiện phương pháp tiêu chuẩn cho rủi ro tín dụng quy định tại Chương II Thông tư 14/2025/TT-NHNN trước thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 14/2025/TT-NHNN được gửi văn bản đăng ký áp dụng cho Ngân hàng Nhà nước, trong đó đăng ký thời điểm bắt đầu áp dụng phương pháp tiêu chuẩn kèm báo cáo của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá việc tuân thủ các quy định liên quan đến phương pháp tiêu chuẩn tại Thông tư này;
+ Ngân hàng phải thực hiện phương pháp tiêu chuẩn cho rủi ro tín dụng và các quy định khác tại Thông tư 14/2025/TT-NHNN, trừ quy định tại Chương III Thông tư 14/2025/TT-NHNN từ thời điểm bắt đầu áp dụng phương pháp tiêu chuẩn đã đăng ký và dừng thực hiện các Thông tư quy định tại điểm a, b và c khoản 3 Điều 82 Thông tư 14/2025/TT-NHNN.
- Việc thực hiện phương pháp xếp hạng nội bộ cho rủi ro tín dụng khách hàng và tỉnh tỷ lệ an toàn vốn như sau:
+ Kể từ ngày Thông tư 14/2025/TT-NHNN có hiệu lực, ngân hàng có khả năng thực hiện phương pháp xếp hạng nội bộ cho rủi ro tín dụng quy định tại Chương III Thông tư 14/2025/TT-NHNN:
(i) Được gửi văn bản đăng ký cho Ngân hàng Nhà nước kèm Kế hoạch triển khai áp dụng phương pháp xếp hạng nội bộ theo quy định tại Phụ lục VII kèm theo Thông tư 14/2025/TT-NHNN;
(ii) Thực hiện quy định về giai đoạn chuyển đổi sang phương pháp xếp hạng nội bộ tại Điều 32 Thông tư 14/2025/TT-NHNN;
+ Ngân hàng được đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận áp dụng phương pháp xếp hạng nội bộ theo quy định tại Điều 33 Thông tư 14/2025/TT-NHNN khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
(i) Sau thời gian tối thiểu 02 năm kể từ ngày ngân hàng có văn bản đăng ký gửi Ngân hàng Nhà nước nêu tại điểm a(i) khoản này;
(ii) Có 02 năm liên tục liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận được tổ chức kiểm toán độc lập và Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá đã tuân thủ các yêu cầu liên quan đến phương pháp xếp hạng nội bộ theo quy định tại Thông tư này (bao gồm cả hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, hệ thống, công cụ tính vốn phục vụ phương pháp xếp hạng nội bộ, tỷ lệ bao phủ, tỷ lệ sàn đầu ra) phù hợp với phạm vi đề nghị chấp thuận;
+ Kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, ngân hàng thực hiện như sau:
(i) Áp dụng chính thức phương pháp xếp hạng nội bộ để tính tài sản có rủi ro tín dụng và các quy định khác tại Thông tư 14/2025/TT-NHNN;
(ii) Không phải tuân thủ mức tối thiểu về tỷ lệ an toàn vốn được tính theo phương pháp tiêu chuẩn quy định tại Chương II Thông tư 14/2025/TT-NHNN;
(iii) Dừng thực hiện các Thông tư quy định tại điểm a, b và c khoản 3 Điều 82 Thông tư 14/2025/TT-NHNN trong trường hợp ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận trước ngày 01 tháng 01 năm 2030.
Thứ hai, hiệu lực thi hành
(1) Thông tư 14/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại (2).
(2) Trong thời gian kể từ ngày Thông tư 14/2025/TT-NHNN có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2029, trường hợp không đăng ký thực hiện phương pháp tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 7 Thông tư 14/2025/TT-NHNN hoặc chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận áp dụng phương pháp xếp hạng nội bộ theo quy định tại Điều 33 Thông tư này, ngân hàng phải thực hiện quy định tại các Thông tư quy định tại điểm a, b và c khoản 3 Điều này.
(3) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2030, Thông tư 14/2025/TT-NHNN bãi bỏ các quy định sau đây:
- Thông tư 41/2016/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Khoản 2 Điều 1 Thông tư 26/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 22/2019/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Thông tư 22/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 41/2016/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];