Rủi ro hoạt động là gì? Nếu các hoạt động của ngân hàng làm phát sinh đồng thời rủi ro tín dụng và rủi ro hoạt động thì làm thế nào?

Nguyễn Thị Hậu 2,378 lượt xem
09:32 | 29/12/2025
Rủi ro hoạt động là gì? Nếu các hoạt động của ngân hàng làm phát sinh đồng thời rủi ro tín dụng và rủi ro hoạt động thì làm thế nào? Các khoản tổn thất do cùng một sự kiện rủi ro hoạt động thì phân bổ như thế nào?
Nội dung chính
  1. Rủi ro hoạt động là gì?
  2. Nếu các hoạt động của ngân hàng làm phát sinh đồng thời rủi ro tín dụng và rủi ro hoạt động thì làm thế nào?
  3. Các khoản tổn thất do cùng một sự kiện rủi ro hoạt động thì phân bổ như thế nào?

Rủi ro hoạt động là gì?

Căn cứ theo khoản 20 Điều 2 Thông tư 14/2025/TT-NHNN có giải thích về rủi ro hoạt động như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
20. Rủi ro hoạt động là rủi ro do các quy trình nội bộ quy định không đầy đủ hoặc có sai sót, do con người, do các lỗi, sự cố của hệ thống hoặc do các yếu tố bên ngoài làm tổn thất về tài chính, tác động tiêu cực phi tài chính đối với ngân hàng (bao gồm cả rủi ro pháp lý). Rủi ro hoạt động không bao gồm:
a) Rủi ro danh tiếng;
b) Rủi ro chiến lược.
21. Rủi ro danh tiếng là rủi ro do khách hàng, đối tác, cổ đông, nhà đầu tư, công chúng có phản ứng tiêu cực về uy tín của ngân hàng.
...

Theo đó, rủi ro hoạt động là rủi ro do các quy trình nội bộ quy định không đầy đủ hoặc có sai sót, do con người, do các lỗi, sự cố của hệ thống hoặc do các yếu tố bên ngoài làm tổn thất về tài chính, tác động tiêu cực phi tài chính đối với ngân hàng (bao gồm cả rủi ro pháp lý).

Lưu ý: Rủi ro hoạt động không bao gồm:

- Rủi ro danh tiếng;

- Rủi ro chiến lược.

Rủi ro hoạt động là gì? Nếu các hoạt động của ngân hàng làm phát sinh đồng thời rủi ro tín dụng và rủi ro hoạt động thì làm thế nào?

Rủi ro hoạt động là gì? (hình từ Internet)

Nếu các hoạt động của ngân hàng làm phát sinh đồng thời rủi ro tín dụng và rủi ro hoạt động thì làm thế nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 72 Thông tư 14/2025/TT-NHNN có quy định như sau:

Thu thập và xử lý dữ liệu tổn thất hoạt động
1. Ngân hàng phải ban hành đầy đủ quy định nội bộ về quy trình xác định, thu thập và xử lý thông tin tổn thất hoạt động. Quy trình này phải được bộ phận kiểm toán nội bộ rà soát trước khi dữ liệu tổn thất được sử dụng trong tính vốn cho rủi ro hoạt động và được bộ phận kiểm toán nội bộ hoặc kiểm toán độc lập định kỳ xem xét, đánh giá dữ liệu tổn thất.
2. Dữ liệu tổn thất phải liên kết với các hoạt động kinh doanh hiện tại, hệ thống thông tin, dữ liệu và quy trình quản lý rủi ro của ngân hàng.
3. Trường hợp các hoạt động của ngân hàng làm phát sinh đồng thời rủi ro tín dụng và rủi ro hoạt động thì ngân hàng không phải thu thập dữ liệu tổn thất hoạt động này.
4. Trường hợp các hoạt động của ngân hàng làm phát sinh đồng thời rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động thì ngân hàng phải thu thập dữ liệu tổn thất hoạt động này.
...

Theo đó, trường hợp các hoạt động của ngân hàng làm phát sinh đồng thời rủi ro tín dụng và rủi ro hoạt động thì ngân hàng không phải thu thập dữ liệu tổn thất hoạt động này.

Các khoản tổn thất do cùng một sự kiện rủi ro hoạt động thì phân bổ như thế nào?

Căn cứ khoản 7 Điều 72 Thông tư 14/2025/TT-NHNN quy định về thu thập và xử lý dữ liệu tổn thất hoạt động như sau:

Thu thập và xử lý dữ liệu tổn thất hoạt động
...
5. Các thông tin cần thu thập đối với dữ liệu tổn thất hoạt động:
a) Các ngày tham chiếu của sự kiện tổn thất hoạt động bao gồm:
(i) Ngày xảy ra sự kiện là ngày bắt đầu diễn ra;
(ii) Ngày ghi nhận sự kiện là ngày ngân hàng nhận biết về sự kiện;
(iii) Ngày hạch toán là ngày hoặc các ngày xảy ra sự kiện tổn thất dẫn đến tổn thất được ghi nhận trong các khoản mục lãi, lỗ của ngân hàng. Đối với trường hợp tổn thất chờ xử lý, ngày hạch toán là ngày ghi nhận vào tài khoản chờ xử lý;
b) Tổng giá trị tổn thất hoạt động;
c) Các khoản thu hồi của tổn thất hoạt động;
d) Mô tả các nguyên nhân và các yếu tố tác động đến sự kiện tổn thất.
6. Ngân hàng sử dụng ngày hạch toán để xây dựng bộ dữ liệu tổn thất. Đối với những tổn thất phát sinh từ các sự kiện pháp lý, ngân hàng phải sử dụng ngày chậm nhất là ngày hạch toán để ghi nhận tổn thất.
7. Các khoản tổn thất do cùng một sự kiện rủi ro hoạt động hoặc do các sự kiện rủi ro hoạt động theo thời gian và đã được hạch toán cho một số năm thì phân bổ dữ liệu tổn thất theo các năm tương ứng, phù hợp với nguyên tắc kế toán.
8. Đối với trường hợp ngân hàng có hoạt động mua lại doanh nghiệp để trở thành công ty con và sáp nhập, hợp nhất, phạm vi tổn thất và các cấu phần của chỉ số kinh doanh được sử dụng để tính yêu cầu về vốn cho rủi ro hoạt động phải bao gồm các doanh nghiệp được mua lại, bị sáp nhập, bị hợp nhất, bao gồm cả khoảng thời gian trước khi được mua lại, bị sáp nhập, bị hợp nhất theo quy định tại Chương này.

Theo đó, đối với các khoản tổn thất do cùng một sự kiện rủi ro hoạt động hoặc do các sự kiện rủi ro hoạt động theo thời gian và đã được hạch toán cho một số năm thì phân bổ dữ liệu tổn thất theo các năm tương ứng, phù hợp với nguyên tắc kế toán.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 47/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 41/2024/TT-NHNN về giám sát hệ thống thanh toán có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 41/2024/TT-NHNN quy định về giám sát và thực hiện giám sát các hệ thống thanh toán quan trọng, hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nêu rõ tại Thông tư 47/2026/TT-NHNN cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất