Hợp đồng cho thuê tài chính từ 15/8/2026 phải có các nội dung nào theo Thông tư 31/2026/TT-NHNN?

Bùi Đặng Hương Quyên
18:06 | 14/09/2026
Dưới đây là thông tin về các nội dung tối thiểu cần có trong hợp đồng cho thuê tài chính từ 15/8/2026 theo Thông tư 31/2026/TT-NHNN.
Nội dung chính
  1. Hợp đồng cho thuê tài chính từ 15/8/2026 phải có các nội dung nào theo Thông tư 31/2026/TT-NHNN?
  2. Kiểm tra và giám sát cho thuê tài chính được thực hiện như thế nào?
  3. Các điều kiện để thuê tài chính là gì?

Hợp đồng cho thuê tài chính từ 15/8/2026 phải có các nội dung nào theo Thông tư 31/2026/TT-NHNN?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Thông tư 31/2026/TT-NHNN quy định hợp đồng cho thuê tài chính phải có các nội dung sau đây:

(1) Họ và tên, số định danh cá nhân, nơi ở hiện tại đối với công dân Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu hoặc số giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, nơi cư trú đối với người nước ngoài; Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương đối với tổ chức không phải doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật;

(2) Tên, chủng loại tài sản thuê, thông tin của nhà sản xuất, bên cung ứng về tài sản thuê; giá cả, thời hạn giao nhận, lắp đặt, bảo hành tài sản thuê, chất lượng của tài sản thuê, các điều khoản, điều kiện khác có liên quan đến tài sản thuê;

(3) Mục đích sử dụng tài sản thuê;

(4) Đồng tiền thuê tài chính, đồng tiền trả nợ;

(5) Tiền thuê tài chính, thời điểm bắt đầu nhận nợ tiền thuê tài chính; mức lãi suất cho thuê tài chính; nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suất, thời điểm xác định lãi suất cho thuê tài chính đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho thuê tài chính có điều chỉnh; loại phí và mức phí áp dụng; các chi phí theo quy định của pháp luật;

(6) Thời hạn cho thuê tài chính và kỳ hạn trả nợ tiền thuê tài chính;

(7) Cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thông báo nợ gốc bị quá hạn, lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn, lãi suất áp dụng đối với tiền lãi thuê chậm trả;

(8) Việc trả nợ gốc, lãi tiền thuê tài chính và thứ tự thu hồi nợ gốc, lãi tiền thuê tài chính; trả nợ trước hạn;

(9) Các trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Thông tư 31/2026/TT-NHNN, thời điểm chấm dứt trước hạn và xử lý các vấn đề phát sinh;

(10) Thỏa thuận về các biện pháp đảm bảo thực hiện quyền sở hữu của bên cho thuê tài chính đối với tài sản cho thuê tài chính;

(11) Trách nhiệm, xử lý do vi phạm hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên;

(12) Phương thức giải quyết tranh chấp;

(13) Thỏa thuận về cách thức thực hiện thủ tục liên quan đến giấy tờ xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng, thủ tục mua bảo hiểm đối với tài sản cho thuê tài chính;

(14) Các nội dung khác của hợp đồng cho thuê tài chính do bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận phù hợp theo quy định pháp luật.

* Trên đây là thông tin về "Hợp đồng cho thuê tài chính từ 15/8/2026 phải có các nội dung nào theo Thông tư 31/2026/TT-NHNN?"

Hợp đồng cho thuê tài chính từ 15/8/2026 phải có các nội dung nào theo Thông tư 31/2026/TT-NHNN?

Hợp đồng cho thuê tài chính từ 15/8/2026 phải có các nội dung nào theo Thông tư 31/2026/TT-NHNN? (Hình từ Inernet)

>>> Hợp đồng cho thuê tài chính có thể chấm dứt trước hạn trong những trường hợp nào theo Thông tư 31?

>>> Hướng dẫn xử lý xuất hóa đơn khi hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước thời hạn theo Nghị định 254?

Kiểm tra và giám sát cho thuê tài chính được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo Điều 22 Thông tư 31/2026/TT-NHNN quy định việc kiểm tra và giám sát cho thuê tài chính được thực hiện như sau:

(1) Bên cho thuê tài chính có quyền, nghĩa vụ kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài sản cho thuê tài chính và trả nợ của bên thuê tài chính; có quyền yêu cầu bên thuê tài chính báo cáo việc sử dụng tài sản cho thuê tài chính và cung cấp tài liệu, dữ liệu chứng minh tài sản cho thuê tài chính được sử dụng đúng mục đích.

(2) Đối với khoản cho thuê tài chính có mức giá trị nhỏ quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 31/2026/TT-NHNN, bên cho thuê tài chính có biện pháp kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài sản cho thuê tài chính và trả nợ của bên thuê tài chính; đảm bảo khả năng thu hồi nợ gốc, tiền lãi cho thuê đầy đủ, đúng hạn theo hợp đồng cho thuê tài chính.

(3) Việc kiểm tra, giám sát quy định tại (1) và (2) đối với tài sản cho thuê tài chính là quyền tài sản, bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính được thỏa thuận về cách thức thực hiện phù hợp theo quy định pháp luật.

Các điều kiện để thuê tài chính là gì?

Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 31/2026/TT-NHNN quy định bên thuê tài chính cần đáp ứng đủ các điều kiện sau đây để bên cho thuê tài chính xem xét và quyết định cho thuê tài chính:

(1) Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;

(2) Thuê tài sản cho thuê tài chính để sử dụng vào mục đích hợp pháp;

(3) Có phương án sử dụng tài sản cho thuê tài chính khả thi;

(4) Có khả năng tài chính đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ cam kết theo hợp đồng cho thuê tài chính;

(5) Đối với tổ chức Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho thuê tài chính không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam; đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho thuê tài chính không vượt quá thời hạn được phép cư trú còn lại tại Việt Nam.

* Lưu ý, trong trường hợp cho thuê tài chính mức giá trị nhỏ theo quy định tại khoản 12 Điều 3 Thông tư 31/2026/TT-NHNN thì bên cho thuê tài chính xem xét và quyết định cho thuê khi bên thuê tài chính đáp ứng tối thiểu các điều kiện bao gồm:

(1) Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;

(2) Thuê tài sản cho thuê tài chính để sử dụng vào mục đích hợp pháp;

(3) Có khả năng tài chính đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ cam kết theo hợp đồng cho thuê tài chính;

(4) Đối với tổ chức Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho thuê tài chính không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam; đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho thuê tài chính không vượt quá thời hạn được phép cư trú còn lại tại Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất