Hạn mức chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư từ 31/07/2026 theo Thông tư 34/2026/TT-NHNN bao nhiêu?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 96 lượt xem
16:02 | 06/09/2026
Hạn mức chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư được quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư 34/2026/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/07/2026. Xem chi tiết quy định sau đây.
Nội dung chính
  1. Hạn mức chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư từ 31/07/2026 theo Thông tư 34/2026/TT-NHNN bao nhiêu?
  2. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài theo Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định như thế nào?
  3. Mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài như thế nào?

Hạn mức chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư từ 31/07/2026 theo Thông tư 34/2026/TT-NHNN bao nhiêu?

Hạn mức chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư từ 31/07/2026 được quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư 34/2026/TT-NHNN, cụ thể như sau:

Hạn mức chuyển tiền trước đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định 103/2026/NĐ-CP:

(1) Trường hợp dự án có 01 nhà đầu tư tham gia, tổng giá trị các khoản tiền chuyển ra nước ngoài trước đầu tư không được vượt quá hạn mức chuyển tiền trước đầu tư, trừ trường hợp Chính phủ có quy định khác;

(2) Trường hợp dự án có nhiều nhà đầu tư tham gia, tổng số tiền chuyển ra nước ngoài trước đầu tư của các nhà đầu tư không được vượt quá hạn mức chuyển tiền trước đầu tư, trừ trường hợp Chính phủ có quy định khác.

Dẫn chiếu đến Điều 32 Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài
...
3. Nhà đầu tư được chuyển tiền, hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối (đối với dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài để đáp ứng các chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư, bao gồm:
a) Nghiên cứu thị trường và cơ hội đầu tư;
b) Khảo sát thực địa;
c) Nghiên cứu tài liệu;
...
5. Hạn mức chuyển tiền theo quy định tại khoản 3 Điều này không vượt quá 5% tổng vốn đầu tư ra nước ngoài và không quá 300.000 đô la Mỹ được tính vào tổng vốn đầu tư ra nước ngoài, trừ trường hợp Chính phủ có quy định khác.

Như vậy, hạn mức chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư không vượt quá 5% tổng vốn đầu tư ra nước ngoài và không quá 300.000 đô la Mỹ được tính vào tổng vốn đầu tư ra nước ngoài, trừ trường hợp Chính phủ có quy định khác

>> Hướng dẫn Tỷ giá quy đổi vốn đầu tư ra nước ngoài từ ngày 31/07/2026 theo Thông tư 34/2026/TT-NHNN?

>> Trình tự cập nhật thông tin dự án đầu tư ra nước ngoài theo Nghị định 103/2026/NĐ-CP thực hiện như thế nào?

Hạn mức chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư từ 31/07/2026 theo Thông tư 34/2026/TT-NHNN bao nhiêu?

Hạn mức chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư từ 31/07/2026 theo Thông tư 34/2026/TT-NHNN bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài theo Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định như thế nào?

Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài được thực hiện Điều 32 Nghị định 103/2026/NĐ-CP cụ thể như sau:

(1) Nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

- Hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép (nếu có).

+ Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư hoặc chỉ cấp phép sau khi nhà đầu tư đã thực hiện cam kết chuyển vốn đầu tư, nhà đầu tư phải cung cấp tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư;

- Có tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 31 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.

(2) Việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, xuất khẩu, chuyển giao công nghệ và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(3) Nhà đầu tư được chuyển tiền, hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối (đối với dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài để đáp ứng các chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư, bao gồm:

- Nghiên cứu thị trường và cơ hội đầu tư;

- Khảo sát thực địa;

- Nghiên cứu tài liệu;

- Thu thập và mua tài liệu, thông tin có liên quan đến lựa chọn dự án đầu tư;

- Tổng hợp, đánh giá, thẩm định, kể cả việc lựa chọn và thuê chuyên gia tư vấn để đánh giá, thẩm định dự án đầu tư;

- Tổ chức hội thảo, hội nghị khoa học;

- Thành lập và hoạt động của văn phòng liên lạc ở nước ngoài liên quan đến việc hình thành dự án đầu tư;

- Tham gia đấu thầu quốc tế, đặt cọc, ký quỹ hoặc các hình thức bảo lãnh tài chính khác, thanh toán chi phí, lệ phí theo yêu cầu của bên mời thầu, quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư liên quan đến điều kiện tham gia đấu thầu, điều kiện thực hiện dự án đầu tư;

- Tham gia mua bán, sáp nhập công ty, đặt cọc, ký quỹ hoặc các hình thức bảo lãnh tài chính khác, thanh toán chi phí, lệ phí theo yêu cầu của bên bán công ty hoặc theo quy định pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;

- Đàm phán hợp đồng;

- Mua hoặc thuê tài sản hỗ trợ cho việc hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài.

(4) Việc chuyển tiền, hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài theo quy định tại (3) thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối, xuất khẩu, hải quan, công nghệ.

(5) Hạn mức chuyển tiền theo quy định tại (3) không vượt quá 5% tổng vốn đầu tư ra nước ngoài và không quá 300.000 đô la Mỹ được tính vào tổng vốn đầu tư ra nước ngoài, trừ trường hợp Chính phủ có quy định khác.

(6) Việc chuyển vốn bằng máy móc, thiết bị và hàng hóa ra nước ngoài và từ nước ngoài về Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải quan.

(7) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn chi tiết về quản lý ngoại hối đối với việc chuyển tiền ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định tại Điều 32 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.

Mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài như thế nào?

Căn cứ theo Điều 31 Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định về mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài cụ thể như sau:

(1) Nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài tại một tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.

(2) Mọi giao dịch chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài về Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 103/2026/NĐ-CP theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 47/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 41/2024/TT-NHNN về giám sát hệ thống thanh toán có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 41/2024/TT-NHNN quy định về giám sát và thực hiện giám sát các hệ thống thanh toán quan trọng, hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nêu rõ tại Thông tư 47/2026/TT-NHNN cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất